Các dạng đề hay thi – Sinh học 10

Câu 11. Rubisco là gì? Trong điều kiện đầy đủ có 2 hoặc  thiếu (nghèo) có 2 thì hoạt động của Rubisco như thế nào?

HƯỚNG DẪN GIẢI I Rubisco là tên enzym ribuloso-1,5 biphosphat cacboxylaza-oxygenaza, xúc tác cho phản ứng chuyển hóa ribuloso-1,5 biphosphat (RuBP hay RuDP) là sản phẩm quan trọng của chu trình Calvin. Enzym này có hai khả năng: kết hợp RuBP với C02 (cacboxylaza) hoặc kết hợp RuBP với 02 (oxygenaza) tùy vào điều kiện môi trường.

  • Khi C02 đầy đủ: rubisco xúc tác cho RuBP kết hợp với CO2 trong chu ưình Calvin tạo sản phẩm đầu tiên của pha enzym (pha tối) APG và tiêp tục tạo nên đường nhờ sự có mặt của ATP và NADPH.

I Khi thiếu hay nghèo CO2 (đo khí khổng đóng khi ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao) Rubisco xúc lác RuBP kết hợp với O2 trong hô hấp ánh sáng, không tạo được ATP và làm giảm lượng đường, nên giảm năng suất – chỉ xảy ra ở cây C3.

Câu 12. Auxin là một nhóm chất điều hòa sinh trưởng quan trọng ở thực vật. Hãy nêu:

  1. Tên chất đại diện tự nhiên và nhân tạo của nhóm này.

  2. Các tác dụng sinh lý của nhóm.

  3. Một số ứng dụng các hợp chất của nhóm.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  • Tên chất đại diện tự nhiên là IAA (3-indol axêtic axit) và nhân tạo là NAA (naphtyl axêtic axit).
  • Các tác động sinh lý cơ bản của nhóm:

+ Ưu thế đỉnh (ức chế chồi bên)

>> Xem thêm:  Bộ đề thi phần năng lượng tế bào ( tiếp theo 3) – Sinh học 10

+ Ra rễ cành chiết, cành giâm

+ Kích thích sinh trưởng của tế bào + Kích thích đậu hoa, đậu quả, tạo quả không hạt + Tác dụng hướng quang (đính chồi), hướng hóa (đầu rỗ)

– Một số ứng dụng:

+ Ngắt ngọn để được  nhiều nhánh

+ Sử dụng trong nhân giống vô tính (nuôi cấy mô, tế bào thực vật)

+ Phun giúp đậu hoa, đậu quả.

Câu 13. Khi chiếu tia sáng mặt trải qua lăng kính vào một sợi tảo dài trong dung dịch có các vi khuẩn hiếu khí\ quan sát dưới kính hiển vi, nhận thấy:

  1. Vi khuẩn tập trung ở hai đầu của sợi tảo. Hãy giải thích hiện tượng này.

  2. Sô’ lươ/ỉg vi khuẩn tập trung ở hai đầu sợi tảo khác li hau rõ rệt. Hãy giải thích vì sao?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Khi chiếu tia nắng mặt trời qua lăng kính, tia sáng Rõ phân thành 7 màu: Đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Các tia sáng đơn sắc này sẽ rơi trên sợi tảo theo thứ tự từ đỏ đến tím từ đầu này đc”n đầu kia. Như vậy, mỗi đầu của sợi tảo sẽ hấp thụ ánh sáng đỏ, đầu kia sc hấp thụ ánh sáng tím và ở hai đầu của sợi lảo, quang hợp sẽ tạo ra mạnh nhất, thải nhiều oxi nhất và vi khuẩn hiếu khí sẽ tập trung ở đây.
  2. Vi khuẩn tập Trung với số lượng khác nhau ở hai đầu sợi tảo. Cụ thể là ở đầu sợi tảo hấp thụ ánh sáng đỏ vi khuẩn lập trung nhiều hơn, vì ánh sáng đỏ có hiệu quả quang hợp hơn ánh sáng tím. Cường độ quang hợp chỉ phụ thuộc vào số lượng photôn, không phụ thuộc vào năng lượng của photôn. Lại biết rằng với cùng một cường độ chiếu sáng thì số lượng photpho của ánh sáng đỏ nhiều gấp đôi ánh sáng tím.

Câu 14. về quá trình quang hợp:

  1. Ở thực vật Cj, khi tắt ánh sáng hoặc giảm co2 thì chất nào tăng, chất nào giảm? Giải thích.

  2. Giải thích tại sao khi nồng độ co2 trong dung dịch nuôi tảo tăng thì bọt khí oxi lại nổi lên nhiều hơn?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Khi tắt ánh sáng thì APG và  RiDP giảm, vì vẫn còn CO2 để cố định RiDP thành APG. Khi giảm nồng độ CO2 thì RiDP tăng, APG giảm, vì không còn CO2 để cố định RiDP thành APG.
  2. Khi tăng nồng độ C02 trong dung dịch nuôi tảo là ta đã kích thích pha tối của quang hợp hoạt động tốt hơn. Pha tối hoạt động tốt hơn sẽ cần nhiều sản phẩm của pha sáng (ATP và NADPH) do đó pha sáng phải hoạt động tốt hơn, quá trình quang phân li H20 xảy ra mạnh hơn, oxi thải ra nhiều hơn.
  3. Dưới đây là chu trình Crep. Hãy viết tên các chất được kí hiệu bằng các chữ từ A đến J trên hình vào bài làm.
  4. Phần tốn năng lượng thu được từ các phản ứng oxi hóa thuộc chu trình này được tích lũy trong những phân tử nào? Năng lượng từ những phân tử đó được dùng để tổng hợp ATP như thế nào?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Tên các hợp chất: A là NAD\ B là NADH, c là NAD\ D là NADH, I là ADP, F là ATP, G là FAD, H là FADH2,1 là NAD\ J là NADH.
  2. Đó là NADH và FADH2. I

I Những chất này đóng vai trò là những chất cho điộn tử trong chuổi chuyền điện tử tổng hợp ATP tại ti thể.

I Năng lượng được giải phóng trong quá trình truyền điện tử được dùng để tạo sự chênh lệch về nồng độ H+ giữa hai phía màng của ti thể, sau đó H* đi qua kênh ATP  tổng hợp nên ATP.

Check Also

hoaphuong 10 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 4)

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 4)

Đề thi:  Câu 225. Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Tế hào bảo …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *