Đề dự thi Olympic sinh học lớp 10

Câu 31. (Đề thi chọn học sinh quốc gia dự thi Olympic sinh học quốc tế)

Phân tích điểm giống nhau trong cấu tạo và hoạt động của ti thể và lục lạp. Yếu tố cấu tạo chính đảm bảo hoạt động đặc trưng của hai bào quan này là gì?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Sự giống nhau trong cấu tạo và hoạt động của ti thể và lục lạp.

I Đều có màng kép bao bọc, bên trong có các cấu trúc màng và các gen riêng.

Đều có ADN và ribosome riêng, có thể tự tổng hợp được protein.

  • Tự sinh sản bằng cách phân chia.

Đều có thể tạo ra ATP, tuy từ các nguồn năng lượng khác nhau.

  • Có hệ thống các chất vận chuyển điện tử hoạt động.
  1. Yếu tố cấu tạo chính bảo đảm hoạt động đặc trưng của hai loại bào quan là cấu trúc màng ở hạt của lục lạp và màng trong của li thể cùng với các chất vận chuyển điện tử và các

Câu 32, (Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia dự thi Olympic sinh học quốc tế) Từ 1 gam đất ruộng, có cách gì để biết được trong đó có những nhóm vi sinh vật hiếu khí nào? Làm thế nào để tách ra nuôi cấy từng chủng thuần khiết? Nêu cách phân biệt sơ bộ được chúng nào là vi khuẩn, là xạ khuẩn, là nấm men hay nấm sợi?

HƯỚNG DẪN GIẢI

+ Nghiền nhỏ I gam đất ruộng trong cối sứ đã khử irìing với nưrtc vô trùng đã dịnh siín là lOOml. Đổ dần dần nước này vào cối để nghiền, sao cho I gam đấl dó đéu hòa hct vào l(M)ml này. Dùng pipcl vô trùng hút ra Iml cấy vào 9ml nước vỏ (rùng đựng Irong ông nghiộm (như vậy là đã pha loãng được 1000 lần). Nếu nuiỏn pha loăng hơn nữa thì liếp tục hút lml hòa tan vào 9ml nước vô trùng khác tương tự như vậy. Cầy 1 giọt dung dịch đá pha loãng vào môi trường thạch đĩa giàu chất dinh dưỡng, dùng que gạt thủy tinh vô trùng để gạt đền trên mặt thạch, Kiểm Ira pipet da dùng xem hao nhiôu giọt hốt Iml. Đặt vào tủ ấm đợi vi sinh vậl mọc len Ihầnh các khuẩn lạc ricng rõ. Đếm số Iưựng trung hình của 3 đĩa Pclri (làm lập lại) rồi nhăn với sô giọt của lml và độ pha loãng (1000 lần, 10000 lân…)

+ Mỗi khuẩn lạc riêng rẽ gồm rất nhiều tế bào vi sinh vật nhưng đều phát triển ra lừ một tế hào. Dùng que cấy vô trùng cấy từ lừng khuấn lạc vào môi trường thạch nghiêng ta sẽ đưực các chủng vi sinh vật thuần khiết.

+ Bằng mắt thường và dùng que cấy có thể phân biệt dỗ dàng khuẩn lạc nấm sợi (nam thấy rất rõ), khuẩn lạc xạ khuẩn (thường khô và dùng que cây gạt không di chuyển). Riêng vi khuẩn và nấm men vi khuẩn lạc cũng bị gạt đi dễ dàng bằng que cấy nôn phải soi dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 40 lần. Nấm men to gấp 5-10 lần trở lên so với vi khuẩn. Nếu có điều kiện nhuộm màu thì càng thấy rõ. Vi khuẩn không có hiện tượng nảy chồi như ở nấm men.

>> Xem thêm:  Đề thi đội tuyển quốc gia - Sinh học 10

Câu 33. (Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia)

Người ta dùng một màng nhân tạo chỉ có 1 lớp photpholipit kép để tiến hành thí nghiệm xác định tính thấm của màng này với glixcrol và ion Na+ nham so sánh với tính thấm của màng sinh chất. Hãy dự đoán kết quả và giải thích.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  • Glixôrol đi qua cả hai màng, vì glixcrol là chất không phân cực có thể thấm qua lớp phôlphoỉipit kép có cả ở hai màng.
  • lon Na+ chỉ qua màng sinh chất vì nó là chất tích điộn, kích thước nhỏ. —> được vận chuyển qua kênh prôtcin đặc hiộu. Còn màng nhân tạo do thiếu kênh prolcin nôn Na+không qua đưực.

Câu 34. (đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia)

Hãy nêu các bằng chứng ủng hộ giả thuyết ti thể có nguồn gốc cộng sinh từ vi khuẩn. Tại sao nhiều nhà khoa học cho rằng “Ti thể xuất hiện ước lạp thể trong quá trình tiến hóa”

HƯỚNG DẪN GIẢI

Bằng chứng ủng hộ giả thiết ti thể có nguồn gốc từ vi khuẩn:

  • Ti thể chứa ADN giống với ADN của vi khuẩn.
  • Ti thể chứa ribôxôm giống với ribôxôm của vi khuẩn.
  • Cơ chế tổng hợp prôtêin trong ti thể tương tự ở vi khuẩn.
  • Ti thể có cấu trúc màng kép và phân đôi giống vi khuẩn.

Nói có thể có lẽ xuất hiện trước lạp thể trong quá trình tiến hóa bỡi vì:

  • Toàn bộ giới sinh vật nhân thật gồm cả nấm, động vật và thực vật đều có ti thể; nhưng chỉ có nhóm sinh vật nhân thật (tảo và các loại thực vật) có lạp thể —> lạp thể có lẽ xuất hiện sau ti thể trong quá trình tiến hóa)

Câu 35. (Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia)

Nêu các chức năng chủ yếu của lưới nội chất. Cho một ví dụ về một loại tế bào của người có lưới nội chất hạt phát triển, một loại tế bào có lưới nội chất trơn phát triển và giải thích chức năng của các loại tế bào này.

HƯỚNG DẪN GIẢI

Chức năng chính của lưới nội chất hạt là tổng hợp các loại protein dùng để tiết ra ngoài tế bào hoặc prôtêin của màng tế bào cũng như prôtêin của các lizoxom.

Chức năng của lưới nội chất trơn: Chứa các enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyến hoá đường và giải độc.

Tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt phát triển vì chúng có chức năng tổng hợp và tiết ra các kháng thể.

Tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển vì gan có chức năng giải độc.

Câu 36. (Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia)

Cho các hình vẽ về cấu trúc màng sinh chất (A, B, c, D và E) dưới đây.

  1. Gọi tên các thành phần tương ứng được kí hiệu (1), (2), (3) và (4) ở các hình trên.

  2. Từ mỗi hình trên, hãy nêu chức năng của protein trong màng sinh chất.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Chú thích hình: 1= photpholipit, 2= cácbonhidrat (hoặc giicô protein), 3 = protein xuyôn màng, 4= cắc chất tan hoặc các phân tử tín hiệu.
  2. Chức năng của các prolcin xuyên màng tương ứng ở mỗi hình:

Hình A và B: các protein xuyên màng hoặc protcin – gluco (glico protein), làm chức năng ghép nốì và nhận diộn các tế bào.

Hình C: protein thụ quan (thụ thể) bề mặt tô” bào làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin từ ngoài để truyền vào bên trong tế bào (thí sinh cũng có thể nói: protein trung gian giữa hệ thống truyền tín hiệu thứ nhất và Ihứ 2, hoặc ngoại bào và nội bào).

Hình D: prôtêin làm chức năng vận chuyển (hoặc kênh) xuyên màng.

Hình E: cnzim hoặc protein định vị trên màng theo trình tự nhất định (các protcin tham gia các con đường truyền tín hiệu nội bào theo trật tự nhất định).

Câu 37. (Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia)

Tế bào bạch cầu có khả năng bắt và tiêu hóa (phân giải) vi khuẩn. Chức năng này được thực hiện bằng phương Ihức nào? Mô tả hoặc vẽ hình minh họa.

HƯỚNG DẪN GIẢI

Bằng phương thức thực bào (nhập bào).

Mô tả hoặc vc hình minh họa:

  • Hình thành chân giả hoặc bao lấy vi khuẩn.
  • Tạo bóng thực bào liên kết với lizoxôm.
  • Vi khuẩn bị tiêu hóa (phân giải) bởi các enzim có trong lizoxom.

Câu 38. (Đề thi chọn học sinh gỉỏi quốc gia)

Cho các tế bào thực vật vào trong dung dịch chứa chất X có pH thấp. Sau từng khoảng thời gian người ta tiến hành đo pH của dung dịch và đo lượng chất X được tế bào hấp thu và nhận thấy theo thời gian pH của dung dịch tăng dần lên, còn lượng chất X đi vào tế bào theo thời gian cũng gia tăng.

  1. Hãy đưa ra giả thuyết giải thích cơ chế vận chuyển chất X vào trong tế bào.

  2. Làm thế nào có thể chứng minh được giả thuyết đưa ra là đúng?

HƯỚNG DẪN GIẢI                           

  • Chất X được vận chuyển qua kênh vào tế bào cùng với sự vận chuyển của ion H+ từ môi trường vào bên trong tế bào.
  • Điều này thể hiện ở chỗ pH của môi trường bên ngoài tăng lên cùng với sự gia tăng lượng chất X được vận chuyển vào trong tế bào.
  • Sự gia tăng của pH đồng nghĩa với sự sụt giảm về nồng độ của ion H+.
  • Như vậy các tế bào trong cây cần phải bơm H+ ra bên ngoài tế bào để làm gia tăng nồng độ H+ bên ngoài tế bào. Sau đó H+ khuếch tán qua kênh trên màng cùng với chất X vào trong tế bào (cơ chế đồng vận chuyển).
  • Ta có thể làm thí nghiệm cho chất ức chế tổng hợp ATP syntaza để ức chế bơm prolon khiến tế bào không bơm được H+ ra bên ngoài dẫn đến tế bào không hấp thụ được chất X.
  • Hoặc ta cho tế bào thực vật vào dung dịch kiềm có độ pH tăng dần và theo dõi sự vận chuyển của chất X vào trong tế bào. Nếu pH gia tăng làm giảm dần sự hấp thụ chất X vào tế bào đến một mức nào đó thì sự hấp thụ chất X hoàn toàn dừng lại.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học 10

Câu 39. (Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia dự thi Olympic sinh học quốc tế)

Nêu các thành phần chính cấu tạo nên màng tế bào (màng sinh chất) theo mô hình khảm động và giải thích từng thành phần đó có những chức năng gì? Cho biết yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến tính động của màng?

HƯỚNG DẪN GIẢI

+ Photpholipit là chất không phân cực do đó nó không cho các chất tan trong nước cũng như các chất tích điện đi qua.

+ Prôtêin của màng có thể là enzym, các kênh vận chuyển các chất, là các thụ thể…

+ Cacbonhydrat chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với prôtêin hoặc lipit tạo nên dấu chuẩn đặc trưng riêng cho từng loại tế bào.

+ Cholesterol có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.

+ Tính động của màng được quyết định bởi thành phần hóa học của màng, cụ thể nếu là chưa nhiều axit béo không no thì tính động sẽ cao hơn so với chứa nhiều axit béo no, hay chứa nhiều Cholesterol thì màng cũng ổn định hơn. Ngoài ra, nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng đến tính động.

Check Also

thaohuyen4 4387256 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 4)

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 4)

Đề thi:  Câu 225. Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Tế hào bảo …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *