Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 10 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 10 / Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia – Sinh học 10

Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia – Sinh học 10

Câu 22. Trong tế bào có các loại đại phân tử: gluxit, prôtêin, lipit, axit nuclêic.

Mỗi loại đại phân tử đó được cấu tạo lừ những nguyên tố nào?
Đơn vị cơ sở của mỗi loại đại phân tử đó là gì?

Hãy cho biết công thức cấu tạo, tính chất, vai trò của xenlulô.

HƯỚNG DẪN GIẢI

Mỗi loại đại phân tử đó được cấu tạo từ những nguyên tố:
Gluxit: c, H, o.
Protein: c, H, o, đôi khi có thêm s, p.
Lipit: c, H, o, đôi khi có thêm N, p.
Axit nuclêic: c, H, o, N, p.
Đơn vị cơ sở của mỗi loại đại phân tử đó:
Gluxit: Đường đơn (CôH^Óô)
I Protein: Axit amin (H2N – CH -COOH)

I Lípit: Glyxerol và axit béo.

Axit nucleic: Các nuclêôtit
Công thức cấu tạo, tính chất, vai trò của xenlulô:
Công thức cấu tạo: (C6H|o05)n
Tính chất, vai trò: xenlulô gồm hàng nghìn gốc ß-D-Glucoza liên kết với nhau bằng liên kết ß-l,4-glucozit nên có cấu trúc mạch thẳng, rất bền vững, khó bị thủy phân.
Vai trò: Xenlulô tạo nên thành tế bào thực vật. Đối với động vật nhai lại thì xenluloza là nguồn dinh dưỡng cho cơ thể. Người và động vật không tổng hợp được enzym xenlulaza nên không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng xenlulaza có tác dụng điều hòa hệ thống tiêu hóa, làm giảm hàm lượng mỡ, cholesterol trong máu, tăng cường đào thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể.

Câu 23. (Đề thi chọn học sỉnh giỏi quốc gia)

Hãy cho biết các thùy trong ở phân tử t-ARN có chức năng gì?
Từ đặc điểm về cấu trúc của các loại ARN thử dự đoán về thời gian tồn tại của mỗi loại trong tế bào, giải thích tại sao?
HƯỚNG DẪN GIẢI

Chức năng: Một thùy mang bộ ba đối mã (khớp bổ sung với bộ ba mã sao trên m-ARN), một thùy liên kết với enzym, còn một thùy liên kết với ribôxôm.

Thời gian tồn tại mỗi loại ARN trong tế bào phụ thuộc vào độ bền vững của phân lử do các liên kết hydro tạo ra, Phân tử – ARN không có liên kết với hydrô ncn dỗ bị enzym trong tế bào phân hủy, có thời gian tồn tại ngắn nhất. Phân tử r- ARN có tới 70% liên kc”t hydrô nên có thời gian tồn tại dài nhất.

>> Xem thêm:  Các dạng đề hay thi - Sinh học 10

Câu 24. 

Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản trong nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thật.

Nhìn chung  nhân đôi ADN là giống nhau ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thật. Tuy vậy, hộ gen của sinh vật nhân thật thường mang nhiều phân tử ADN sợi kép mạch thẳng có nhiều điểm khởi đầu sao chép, còn hệ gen của vi khuẩn thường chỉ là một phân tử ADN sợi kép mạch vòng duy nhất và chỉ có một điểm khởi đầu sao chép.

Các tế bào sinh vật nhân thật thường có nhiều enzym ADN polymeraza hơn tế bào sinh vật nhân thật; ngoài ra các tế bào sinh vật nhân thật cũng có nhiềprotein khác nhau tham gia khởi đầu tái bản ADN hơn so với sinh vật nhân sơ.
Tốc độ sao chép của ADN polimeraza của sinh vật nhân sơ nhanh hơn của nhân thật, nhưng nhờ hộ gen sinh vật nhân thật có đồng thời có rất nhiều điểm khởi đầu sao chép nên thời gian sao chép toàn bộ hệ gen của 2 giới có khác nhau.
ADN hệ gen dạng mạch vòng của vi khuẩn không ngắn lại sau mỗi chu kì sao chép, trong khi ADN hệ gen của sinh vật nhân thật thường ở dạng mạch thẳng ngắn lại sau mỗi chu kì sao chép (phần đầu mút này được bổ sung bởi hoạt động của enzym telomeraza ở nhiều loài, hoặc bằng hoạt động của “gen nhảy” như ở ruồi giấm).
(Thí sinh cổ thể diễn giải hoặc trình bày theo các khúc, nhưng nếu đúng vẫn cho điểm như đúp Ún).

Câu 25. 

Loại ARN nào là đa dạng nhất? Loại ARN nào có số lượng nhiều nhất trong tế bào nhân thực? Giải thích.

Có một đột biến xảy ra trong gen qui định một chuỗi polipeptit chuyển bộ ba 5’-UGG-3’ mã hoá cho axit amin triptophan thành bộ ba 5’-UGA-3’ ở giữa vùng mã hoá của phân tử mARN. Tuy vậy, trong tế bào lại còn có một đột biến thứ hai thay thế nucleolit trong gen mã hoá tARN tạo ra các tARN có thể “sửa sai” đột biến thứ nhất.

Nghĩa là đột biến thứ hai “át chế” được sự biểu hiện của đột biến thứ nhất, nhờ tARN lúc này vẫn đọc được 5’-UGA-3’ như là bộ ba mã hoá cho triptophan. Nếu như phân tử tARN bị đột biến này tham gia vào quá trình dịch mã của gen bình thường khác quy định chuỗi polipeptil thì SC dẫn đến hậu quả gì?

HƯỚNG DẪN GIẢI

– ARN thông tin là đa dạng nhất vì tế bào có rất nhiều gen mã hóa protein, mỗi gen lại cho ra một loại mARN.
Trong tế bào nhân thực, gen riboxom thường được lặp lại rất nhiều lần, hơn nữa số lượng riboxom lại rất lớn và riboxom được dùng để tổng hợp nên tất cả các loại protein của tế bào nên rARN có sô” lượng nhiều nhất.
– Codon mã hoá cho ưiptophan bình thường là 5’ UGG3 vì vậy, một Trp- tARN thường có bộ ba đôì mã là 5 XXA3. Nếu tARN mang một đột biến mà bộ ba đôi mã này chuyển thành 5 UXA3 thì nó sẽ nhận ra mã 5 UGA3 là bộ ba mã hoá cho Trp thay vì là bộ ba mã kết thúc.

Nếu tARN đột biến được dùng để dịch mã các gen bình thường thì ở nhiều gen, mã UGA vốn được hiểu là mã kết thúc sẽ được tiếp tục dịch mã thành vào đầu COOH của chuỗi polipeptit và sự dịch mã sẽ tiếp tục kéo dài cho đến khi riboxom bắt gặp một bộ ba kết thúc khác như (UAA hoặc UAG). Vì vậy, chuỗi polipcptit được tạo ra sẽ có chiều dài, dài hơn bình thường.

Câu 26. (Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia)

Nêu hai khác biệt chính giữa một gen cấu trúc điển hình của sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) với một gen điển hình của sinh vật nhân thực, cấu trúc của các loại gen này có ý nghĩa gì cho các sinh vật nhân sơ và nhân thực?

HƯỚNG DẪN GIẢI

Gen của sinh vật nhân sơ là gen không phân mảnh, có vùng mã hoá bao gồm toàn trình tự các nuclêôtit mã hoá cho các axit amin. Gen của sinh vật nhân thực là phân mảnh, vùng mã hoá bao gồm các exon và intron (vùng không mã hoá cho các axit amin). Gen của sinh vật nhân thực thường dài hơn nhiều so với gen của sinh vật nhân sơ.
Gen của sinh vật nhân sơ không có các trình tự nuclêôtit “thừa” (intron), do vậy tiết kiệm được vật chất di truyền và năng lượng cần cho nhân đôi ADN và trong quá trình phiên mã I dịch mã.
Do có sự đan xen của các trình tự không mã hóa (intron) với các trình tự mã hóa (exon) nên thông qua sự cắt bỏ các intron và nốì các exon sau khi phiên mã, từ cùng một gen của sinh vật nhân thực có thể tạo ra các mARN trưởng thành khác nhau, lừ đó dịch mã ra các loại chuỗi polipcptit khác nhau ở những mô khác nhau của cùng một cơ thể. Điều này rất có ý nghĩa với sinh vật đa bào vì chúng có thể tiết kiệm được thông tin di truyền nhưng vẫn tạo ra được nhiều loại protein trong cơ thể.

>> Xem thêm:  Bộ đề thi phần năng lượng tế bào - Sinh học 10

Inlron cũng cung cấp vị trí để tái tổ hợp các exon (trao đổi exon) tạo ra các gen khác nhau từ một bộ các cxon để tạo nên các gen khác nhau trong quá trình biệt hoá tế bào cũng như Irong quá trình tiến hoá tạo nên các gen mới.

Câu 27. (Đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia)

Nêu những điểm khác nhau cơ bản của quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực với sinh vật nhân sơ. Những điểm khác nhau này có ý nghĩa gì cho sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

HƯỚNG DẪN GIẢI

1. Khác biệt:

Điểm khác biệt

Nhân sơ

Nhân thực

Enzym

Chỉ cần một loại enzym tổng hợp 3 loại ARN (rARN, mARN, tARN)

Cần 3 loại enzym khác nhau tổng hợp 3 loại ARN (ARN pol I tổng hợp rARN; ARN pol II tổng hợp mARN; ARN pol III tổng hợp tARN).

Đơn vị phiên mã

Một đơn vị phiên mã gồm nhiều gen (một gen điều hòa, một gen vùng điều hòa điều khiển sự phiên mã của cả một nhóm gen – operon)

Một đơn vị phiên mã chỉ gồm một gen (một gen điều hòa, một vùng điều hòa điều khiển sự phiên mã của một gen).

Hoàn thiện mARN

ARN tổng hợp ra được dùng để dịch mã ngay mà không cần biến đổi.

ARN tổng hợp ra cần phải được cắt bỏ intron và nối các êxon lại với nhau để tạo ra mARN; ngoài ra, còn gắn thêm mũ 7 mêtyl G ở đầu 5’ và đuôi poll A ở đầu 3’ của mARN.

Check Also

hot thoi gian nghi hoc cua oc1 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 4)

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 4)

Đề thi:  Câu 225. Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Tế hào bảo …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *