Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 10 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 10 / Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Sinh vật tiếp theo 1 – Sinh học 10

Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Sinh vật tiếp theo 1 – Sinh học 10

Đề thi:

Câu 16. 

  1. Trình bày cách làm giấm ăn.

  2. Vi sinh vật nào tham gia vào quá trình này? Hình dạng và kiểu hô hấp của vi sinh vật đó?

Câu 17. 

Phân tích cơ sở khoa học của quá trình làm chua thực phẩm (muối dưa, cà).

Câu 18.

  1. * Thế nào là interpheron? Tính chất và vai trò của interpheron?

  • Ngày nay bằng qui trình nào con người có thể sản xuất interpheron với số lượng, giá thành hạ?

  1. Phân biệt nội bào tử, ngoại bào tử và bào tử đốt?

  2. Phân biệt vi sinh vật nguyên dưỡng và vi sinh vật khuyết dương? Người ta dùng vi sinh vật khuyết dưỡng trong thực tiễn kiểm tra thực phẩm theo nguyên tắc gì?

  3. Tại sao các vi sinh vật phát triển ra enzym ngoại bào? Các enzym này có ích và có hại cho con người như thế nào?

Câu 19.

Phân tích kiểu dinh dưỡng của các chủng vi khuẩn I và II dựa vào sự quan sát khi nuôi cấy chúng trên các môi trường A, B, c.

Thành phần các môi trường được tính bằng g /1 như sau:

A: (NH4)3 PO4 – 0,2; KH2P04 – 1,0; MgSC>4 – 0,2; CaCl2 – 0,1; NaCl –           5,0

B: Môi trường A + xitrat trisodic – 2,0 C: Môi trường A + các chất sau:

Biolin – 10′x; Histidin – 10′5; Methionin –      2.10′5; Thianin – 106 Pyridoxin –

10′6; Acid nicotinic – 10′6; Triptophan – 2.10′5; Pantothenat canxi – 10′5; nguyên tố vi lượng; glucoza)

Sau khi cấy, nuôi trong tủ ấm ở nhiệt độ và thời gian phù hợp, người ta được các kết quả ghi trong bảng sau.

trường

A

B

c

Chủng

Vi khuẩn I

+

+

Vi khuẩn II

1

+

Ghi chú: (+) có mọc (-); không mọc

  1. Môi trường A là loại môi trường gì?

  2. Một số vi khuẩn có thể phát triển trên môi trường A với điều kiện người ta để chúng ở nơi giàu khí CO2. Giải thích vì sao và đó là kiểu dinh dưỡng gì theo nguồn gốc cacbon?

  3. Kiểu dinh dưỡng theo nguồn cacbon và nhu cầu về chất dinh dưỡng đặc biệt của chủng vi khuẩn I là gì?

  1. Kiểu dinh dưỡng theo nguồn cacbon và nhu cầu về chất dinh dưỡng đặc biệt của chủng vi khuẩn I là gì?

  2. Nguồn nitơ đối với chủng vi khuẩn I là gì?

  3. Giải thích sự có mặt của các nguyên tố vi lượng.

  4. Các hợp chất thêm vào môi trường c thuộc về hai nhóm chất hóa học, đó là những nhóm nào?

Câu 20. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

Tính đa dạng về trao đổi chất ở vi sinh vật thể hiện qua các typ (kiểu) dinh dưỡng của chúng. Tên gọi của một lyp dinh dưỡng được thiết lập dựa trên những tiêu chuẩn nào? Hãy nêu các typ dinh dưỡng chủ yếu mà em biết.

Đáp án: 

Câu 16. 

  1. Trình bày cách làm giấm ăn.

  2. Vi sinh vật nào tham gia vào quá trình này? Hình dạng và kiểu hô hấp của vi sinh vật đó?

  3. Nếu lấy 1 giọt dịch giấm đặt lên phiến kính rồi bổ sung 1 giọt H2O2 thì điều gì sẽ xảy ra? Giải thích.

HƯỚNG DẪN GIẢI      

  1. Cách làm giấm ăn:
  • Đổ một ít bia (3()ml) hoặc rượu etanon pha loãng (3-4% rượu) vào một bình tam giác 250ml.
  • Có thể cho 1 lát chuối mỏng, 3 ml axil axetic IN để axit này bão hòa môi trường.
  • Bịt vải màn, để nơi âm 28-30°C trong 5-6 ngày sẽ có giấm ăn.
  1. Vi khuẩn axtic:
  • Hình dạng: Hình que, có thể dính với nhau thành chuỗi.
  • Kiểu hô hấp: Hiếu khí bắt buộc.
  1. Có hiện tượng sủi bọt:
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp)

Vì trong dịch giấm có vi khuẩn axetic là vi khuẩn hiếu khí, có enzym catalaza để phân giải H202.

Khi nhỏ H2O2 vào dịch giấm thì:

H2o2 1111 I h20 + 02

  • thoát ra gây hiện tượng sủi bọt.

Câu 17. 

Phân tích cơ sở khoa học của quá trình làm chua thực phẩm (muối dưa, cà).

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Các bước tiến hành:
  • Rau, củ, quá… rửa sạch -> phơi nơi mát
  • Dùng nước ấm pha với muối với nồng độ thích hợp (có thể sử dụng một ít nước dưa cũ)
  • Cho nguyên liệu, nước muối, nước dưa cũ vào dụng cụ chứa.

Ị Nhấm chìm nguyên liệu trong dung dịch.

  • Sau 1 – 3 ngày có thể ăn được.
  1. Cư sở khoa học:

I Cơ chế: Phân giải đường thành axit lactic C6H2O2 ——->CH3CHOHCOOH + 38kcal + C02

  • Tác nhân: Vi khuẩn lactic hoặc các bào tử của chúng.
  • Tạo thuận lợi cho vi khuẩn lactic hoạt động, đồng thời ức chế các vi khuẩn khác:

+ Kị khí: Nguyên liệu được nhấn chìm trong dung dịch.

+ Nồng độ muối thích hợp là 4 – 6%.

+ Nồng độ đường ban đầu: Do đường trong nguyên liệu ra

+ Độ chua ban đầu: Bổ sung bằng ít nước dưa cũ hoặc ít chanh.

+ Một số vi khuẩn ban đầu: Trong nước dưa cũ.

+ Hành, tỏi: ức chế hoạt động của vi khuẩn lên men thối.

Câu 18.

  1. * Thế nào là interpheron? Tính chất và vai trò của interpheron?

  • Ngày nay bằng qui trình nào con người có thể sản xuất interpheron với số lượng, giá thành hạ?

  1. Phân biệt nội bào tử, ngoại bào tử và bào tử đốt?

  2. Phân biệt vi sinh vật nguyên dưỡng và vi sinh vật khuyết dương? Người ta dùng vi sinh vật khuyết dưỡng trong thực tiễn kiểm tra thực phẩm theo nguyên tắc gì?

  3. Tại sao các vi sinh vật phát triển ra enzym ngoại bào? Các enzym này có ích và có hại cho con người như thế nào?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Interpheron là những glicôprôtêin xuất hiện trong tế bào bị virut hay sau sự kích thích cảm ứng.
  • Tính chất:
>> Xem thêm:  Đề thi tuyển chọn học sinh giỏi cấp thành phố - Sinh học 10

+ Bản chất prôtêin, khối lượng lớn.

+ Bền vững với enzym, nhiệt độ…

+ Không đặc hiệu với virut.

+ Có tính đặc hiệu loài.

  • Vai trò: + Kiềm hãm sự nhân lên của virut nhờ cơ chế enzym

+ Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách kích thích tăng số lượng của tế bào miễn dịch.

+ Bằng kĩ thuật di truyền, chuyển gen tổng hợp interpheron vào E.coli và nuôi cấy, tạo điều kiện tổng hợp interpheron.

  1. Vi khuẩn có hình thức sinh sản bằng ngoại bào tử như vi sinh vật dinh dưỡng metan hay bằng bào tử đốt ở xạ khuẩn Streptomyces.
  • Nội bào tử khác bào tử đốt ở chỗ có vỏ, có hợp chất canxi đipicolinat, chịu nhiệt và chịu hạn hán hơn, không phải là cơ quan sinh sản.
  1. Vi sinh vật nguyên dưỡng có thể tự tổng hợp tất cả các chất cần thiết cho sự sinh trưởng từ các chất vô cơ.
  • Vi sinh vật khuyết dưỡng không tự tổng hợp được một hay vài hợp chất nào đó cần thiết cho sự sinh trưởng.
  • Nguyên tắc: Tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật khuyết dưỡng đối với một loại chất nào đó tỉ lệ thuận với nồng độ của nhân tố sinh trưởng ấy trong một giới hạn nhất định.
  1. Để phân giải các chất dinh dưỡng cao phân tử không thể vận chuyển vào tế bào.
  • Bảo vệ môi trường, các ngành công nghiệp.
  • Phá hoại thực phẩm, đồ dùng.

Câu 19.

Phân tích kiểu dinh dưỡng của các chủng vi khuẩn I và II dựa vào sự quan sát khi nuôi cấy chúng trên các môi trường A, B, c.

Thành phần các môi trường được tính bằng g /1 như sau:

A: (NH4)3 PO4 – 0,2; KH2P04 – 1,0; MgSC>4 – 0,2; CaCl2 – 0,1; NaCl –           5,0

B: Môi trường A + xitrat trisodic – 2,0 C: Môi trường A + các chất sau:

Biolin – 10′x; Histidin – 10′5; Methionin –      2.10′5; Thianin – 106 Pyridoxin –

10′6; Acid nicotinic – 10′6; Triptophan – 2.10′5; Pantothenat canxi – 10′5; nguyên tố vi lượng; glucoza)

Sau khi cấy, nuôi trong tủ ấm ở nhiệt độ và thời gian phù hợp, người ta được các kết quả ghi trong bảng sau.

trường

A

B

c

Chủng

Vi khuẩn I

+

+

Vi khuẩn II

1

+

Ghi chú: (+) có mọc (-); không mọc

  1. Môi trường A là loại môi trường gì?

  2. Một số vi khuẩn có thể phát triển trên môi trường A với điều kiện người ta để chúng ở nơi giàu khí CO2. Giải thích vì sao và đó là kiểu dinh dưỡng gì theo nguồn gốc cacbon?

  3. Kiểu dinh dưỡng theo nguồn cacbon và nhu cầu về chất dinh dưỡng đặc biệt của chủng vi khuẩn I là gì?

  4. Nguồn nitơ đối với chủng vi khuẩn I là gì?

  5. Giải thích sự có mặt của các nguyên tố vi lượng.

  6. Các hợp chất thêm vào môi trường c thuộc về hai nhóm chất hóa học, đó là những nhóm nào?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  • Môi trường A là môi trường tối thiểu chỉ có chất khoáng, chỉ có vi sinh vật khuyết dưỡng mà phát triển được.
  • Không khí giàu CO2 đem đến cho vi sinh vật nguyên tố cacbon. Kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật ở đây là những vi khuẩn tự dưỡng, đó là những vi khuẩn quang hợp và phần lớn vi khuẩn hóa dưỡng vô cơ.
  • Chủng vi khuẩn I phát triển trên môi trường A + xitrat trisodic, hợp chất này cung cấp nguồn cacbon hữu cơ cho vi sinh vật tự dưỡng, còn đối với hợp chất khác thì chúng là vi khuẩn nguyên dưỡng và hóa dưỡng.
  • Nguồn nitơ ở đây là muôi amỏn (vô cơ) của A và hữu cơ (axit amin) của c
  • Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố khoáng có hàm lượng rất nhỏ được vi sinh vật sử dụng, cần thiết để cân bằng quá trình hóa thẩm thấu (chimio osmoùc) của tế bào, để hoạt hóa các enzym (coíaclor).
  • Các axit amin: Histidin, melhionin, Tryptophan.
  • Các vilamin: Biotin, Thiamin, Pyrydoxin. Axit nicotinic, Panlolhenat canxi.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi quốc gia trắc nghiệm môn Sinh học 11 ( tiếp theo 3 )

Câu 20. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

Tính đa dạng về trao đổi chất ở vi sinh vật thể hiện qua các typ (kiểu) dinh dưỡng của chúng. Tên gọi của một lyp dinh dưỡng được thiết lập dựa trên những tiêu chuẩn nào? Hãy nêu các typ dinh dưỡng chủ yếu mà em biết.

HƯỚNG DẪN GIẢI

Tên một typ dinh dưỡng của vi sinh vật được thiết lập dựa vào 3 yếu tố: Nguồn năng lượng (ánh sáng hay hóa học), nguồn cacbon (CO2 hay chất hữu cơ) và chất cho điện lử (vô cơ hay hữu cơ).

Các typ dinh dưỡng chủ yếu là:

  • Quang tự dưỡng vô cơ (như vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh quang hợp)
  • Quang lự dưỡng hữu cơ (như vi khuẩn lưu huỳnh không quang hợp)
  • Quang dị dưỡng hữu cơ (một số vi khuẩn nước)
  • Hóa tự dưỡng vô cơ (các vi khuẩn 0X1 hóa amoniac, H2S, H2…)
  • Hóa tự dưỡng hữu cơ (hầu hết các vi khuẩn)

Xem thêm: Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Sinh vật 9 tiếp theo – Sinh học 10

Từ khóa tìm kiếm:

  • https://hoccham com/de-thi-hoc-sinh-gioi-bai-tap-phan-chuyen-hoa-vat-chat-va-nang-luong-o-sinh-vat-9-tiep-theo-1-sinh-hoc-10 html

Check Also

unnamed 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 4)

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 4)

Đề thi:  Câu 225. Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Tế hào bảo …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *