Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 10 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 10 / Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Sinh vật (tiếp theo 2) – Sinh học 10

Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Sinh vật (tiếp theo 2) – Sinh học 10

Đề thi:

Câu 21. 

Các vi sinh vật dị dưỡng thu nhận năng lượng lừ quá trình phân giải các chất hữu cơ có sẵn, tuy nhiên trong tự nhiên tồn lại nhiều nhóm vi sinh vật dị dưỡng khác nhau và cách thu nhận năng lượng (dưới dạng ATP) của chúng cũng khác nhau.

  1. Nêu các phương thức thu nhận năng lượng ở vi sinh vật dị dưỡng mà em biết.

  2. Giữa lên men lactic (muối dưa) và lên men etilic (nấu rượu) có điểm gì chung và những điểm gì khác biệt?

  3. Nêu phương thức thu nhận năng lượng ở các vi khuẩn dùng trong sản xuất giấm.

Câu 22. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

Phương thức đồng hóa của vi khuẩn, vi khuẩn lam, tảo đơn bào và nguyên sinh động vật có gì giống và khác nhau?

Câu 23. 

Phân biệt các hình thức: Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men ở vi sinh vật.

So sánh quá trình lên men etilic và lên men lactic.
Nêu các phương pháp thu nhận năng lượng ở các vi khuẩn dùng trong sản xuất axit axclic. Đây có phải là quá trình lên men không?

Vì sao? Nó khác gì với quá trình hô hấp hiếu khí?

Câu 24. 

Nêu sự giống nhau và khác nhau của các nhóm vi sinh vật tự dưỡng.

Gọi tên các kiểu dinh dưỡng của chúng và giải thích tại sao người ta gọi chúng như vậy?

Câu 25. 

Khi nghiên cứu trao đổi chất của vi khuẩn lactic, các em thấy chúng thuộc về giống (chi) chủ yếu: Streptococcus và Vi khuẩn lactic có sử dụng trực tiếp được saccharoza không?

Nhiều loài Streptococcus lên men đồng hình, còn nhiều loài Lactobacillus lại lên men dị hình. Phân biệt hai loại lên men này.

Đáp án: 

Các vi sinh vật dị dưỡng thu nhận năng lượng lừ quá trình phân giải các chất hữu cơ có sẵn, tuy nhiên trong tự nhiên tồn lại nhiều nhóm vi sinh vật dị dưỡng khác nhau và cách thu nhận năng lượng (dưới dạng ATP) của chúng cũng khác nhau.

  1. Nêu các phương thức thu nhận năng lượng ở vi sinh vật dị dưỡng mà em biết.

  2. Giữa lên men lactic (muối dưa) và lên men etilic (nấu rượu) có điểm gì chung và những điểm gì khác biệt?

  3. Nêu phương thức thu nhận năng lượng ở các vi khuẩn dùng trong sản xuất giấm.

HƯỚNG DẪN GIẢI      

Hô hấp hiếu khí: Chất nhận điện tử cuối cùng là oxi phân lử.
Hô hấp kị khí: Chất nhận điện tử cuối cùng là oxi liên kết.

Lên mên: Chất nhận điện tửcuối cùng là một chất hữu cơ.

Điểm chung:

Chất hữu cơ được phân giải đến axit ptruvic nhờ quá trình đường phân.

Từ 1 môi gluco cho 2 ATP và 2 NADH2 Điểm khác biệt:

Lên men lactic: axit ptruvic (chất nhận điện tử cuối cùng) bị khử ngay thành axit lactic. Sản phẩm chính là axit lactic. Do vi khuẩn thực hiện.

Lên men ctylic: Trước hốt axil ptruvic bị loại C02 thành axôtanđchit, sau đó chất này (chất nhận điện tử cuối cùng) mới bị khử thành rƯỢu etilic. Sản phẩm chính là rượu elilic. Do nấm men thực hiện.
Vi khuẩn axetic dùng trong sản xuất giấm ăn thu nhận năng lượng bằng con đường hô hấp hiếu khí, tức là cần oxi phân tử làm chất nhận điện tử cuối C12. Vì vậy khác với lên men, phải cung cấp cho nó càng nhiều oxi càng tốt. Tuy nhiên, khác với quá trình hô hấp hiếu khí thông thường, cơ chất (ở đây là rượu ctilic) chỉ được oxi hóa đến axit axetic (giâm) mà không được oxi hóa đến cùng (tức là đến CO2 và H20). Vì vậy, người ta gọi đây là oxi hóa không hoàn toàn.

Câu 22. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

Phương thức đồng hóa của vi khuẩn, vi khuẩn lam, tảo đơn bào và nguyên sinh động vật có gì giống và khác nhau?

HƯỚNG DẪN GIẢI

Giống nhau:

+ Đều có các đại diện sống tự dưỡng quang năng (ví dụ).

+ Hầu hết đều sống hiếu khí.

Khác nhau:
+ Riêng nhóm vi khuẩn có hình thức hóa tự dưỡng (vi khuẩn nitơ, vi khuẩn sắt, vi khuẩn lưu huỳnh) và hình thức dị dưỡng hoại sinh (vi khuẩn lên men thôi) hay kí sinh (vi khuẩn gây bệnh lao…).

+ Riêng nhóm nguyên sinh động vật có hình thức dị dưỡng bằng cách bắt mồi và tiêu hóa.

+ Vi khuẩn lam và tảo chỉ có hình thức quang tổng hợp.

Câu 23. 

Phân biệt các hình thức: Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men ở vi sinh vật.

So sánh quá trình lên men etilic và lên men lactic.
Nêu các phương pháp thu nhận năng lượng ở các vi khuẩn dùng trong sản xuất axit axclic. Đây có phải là quá trình lên men không?

Vì sao? Nó khác gì với quá trình hô hấp hiếu khí?

HƯỚNG DẪN GIẢI

a) Hô hấp hiếu khí

Hô hấp kị khí

Lên men

Chất nhận điện tử cuối cùng là oxi phân tử.

Chất nhận điện tử cuối cùng là oxi liên kết.

Chất nhận điện tử cuối cùng là một chất hữu cơ.

Oxi hóa hoàn toàn sản phẩm CO2 và H20 năng lượng sinh ra nhiều nhất.

Sinh ra sản phẩm trung gian, năng lượng sinh ra it.

Sinh ra sản phẩm trung gian, năng lượng sinh ra ít.

b) giống nhau: Chất hữu cơ đều được phân giải đến axit ptruvic nhờ con đường đường phân.

– Khác nhau:

Lên men lactic

Lên men etilic

– Do vi khuẩn thực hiện

1 Do nấm men thực hiện

– Chất nhận điện tử cuối cùng là axit ptruvic bị khử ngay thành axit lactic.

– axit ptruvic bị loại CO2 thành axêtanđêhit, sau đó chất này (là chất nhận điện tử cuối cùng) mới bị khử thành rượu ctilic.

Vi khuẩn axclic dùng trong sản xuất giấm ăn thu nhận năng lượng bằng con đường hô hấp hiếu khí. Khác với lên men phải cung cấp cho nó càng nhiều oxi càng tốt. Đây không phải là quá trình lên men mà là hô hấp hiếu khí, nhưng khác với quá trình hô hấp hiếu khí thông thường, cơ chất d đây là rượu etilic chỉ được oxi hóa đến axit axctic (giấm) mà không được oxi hóa đến cùng.

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi câu hỏi lý thuyết phần Bệnh truyền nhiễm ( tiếp) – Sinh học 10

Câu 24. 

Nêu sự giống nhau và khác nhau của các nhóm vi sinh vật tự dưỡng.

Gọi tên các kiểu dinh dưỡng của chúng và giải thích tại sao người ta gọi chúng như vậy?

HƯỚNG DẪN GIẢI

Gồm có vi sinh vật quang lự dưỡng và vi sinh vật hóa tự dưỡng.
giống nhau: đều sử dụng chu trình Calvin để khử C02 thành chất hữu cơ và để hoạt động, chu trình này cần lực khử và ATP.

Khác nhau: Vi sinh vật tự dưỡng sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời còn vi sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng năng lượng sinh ra từ các phản ứng oxi hóa.

Quang tự dưỡng vô cơ, quang tự dưỡng hữu cơ, hóa tự dưỡng vô cơ, hóa lự dưỡng hữu cơ.

(Chữ vô cơ hay hữu cơ ở đây nói lên nguồn gốc của chất cho điện tử).

Câu 25. 

Khi nghiên cứu trao đổi chất của vi khuẩn lactic, các em thấy chúng thuộc về giống (chi) chủ yếu: Streptococcus và Vi khuẩn lactic có sử dụng trực tiếp được saccharoza không?

Nhiều loài Streptococcus lên men đồng hình, còn nhiều loài Lactobacillus lại lên men dị hình. Phân biệt hai loại lên men này.

HƯỚNG DẪN GIẢI

Vi khuẩn laclic không sử dụng trực tiếp saccharoza vì đây là đường kép, vi khuẩn lactic sử dụng đường đơn glucôza.
Lên mên lactic đồng hình là loại lên men sinh axit laclic là chủ yếu, còn lên men lactic dị hình là loại lên men ngoài axil lactic ra còn có một số hợp chất khác, trong đó có CO2.

Xem thêm:

Check Also

hoaphuong 25 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 4)

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 4)

Đề thi:  Câu 225. Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Tế hào bảo …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *