Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 11 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 11 / Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Hô hấp ở động vật – Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Hô hấp ở động vật – Sinh học 11

Câu hỏi:

Câu 1. Thế nào là hô hấp ngoài, hô hấp trong, hô hấp tế bào?

Câu 2. Trình bày cơ chế điều hòa hô hấp ở động vật bậc cao

Câu 3. (Đề thi Olympic sinh học 30/4)

  1. Nêu những đặc điểm cơ bản trong cấu tạo và hoạt động của cơ quan hô hấp giúp cá thích nghi với đời sống ở nước?

    Ếch có các hình thức hô hấp phù hợp như thế nào với điều kiện môi trường sống của chúng?

    Câu 4. (Đề thi Olympic sinh học 30/4)

    1. Tại sao một vận động viên muốn nâng cao thành tích trong thi đấu thì thường lên vùng núi cao để luyện tập ngay trước khi dự thi đấu?

      Tại sao cá hô hấp bằng mang trong nước thì rất hiệu quả mà khi lên cạn thì bị chết.

      Câu 5. (Đề thi Olympic sinh học 30/4)

      Sự chuyển đổi nồng độ 02 hoặc CO2 trong máu động mạch làm thay đổi sự thông khí ở phổi và hoạt động của tim theo cơ chế nào?

Đáp án:

Câu 1. Thế nào là hô hấp ngoài, hô hấp trong, hô hấp tế bào?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Hô hấp ngoài:

Là sự lưu thông không khí từ môi trường ngoài vào phổi và từ phổi ra môi trường ngoài.

Nguyên tắc của sự thông khí do sự chênh lệch áp suất trong và ngoài phổi. Không khí đi từ nơi có áp suất cao, sang nơi có áp suất thấp.

Khi hít vào: Cơ hoành hạ xuống, cơ liên sườn nâng xương sườn và xương ức lên, thể tích.lồng ngực tăng, áp suất trong lồng ngực giảm. Đến khi áp suất nhỏ hơn môi trường ngoài, không khí tràn vào phổi.

Khi thở ra: Cơ hoành nâng lên, cơ liên sườn giãn làm hạ xương sườn, xương ức, thể tích lồng ngực giảm, áp suất trong lồng ngực tăng, khi áp suất lồng ngực lớn hơn bên ngoài, không khí từ phổi thoát ra ngoài.

  1. Hô hấp trong:

Là quá trình trao đổi khí 02 và CO2 xảy ra giữa máu chứa nhiều oxi (HbOg) đến tổ chức mô với mô.

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học 11 ( tiếp theo)

Cơ chế của hô hấp trong dựa vào sự chênh lệch áp suất O2, áp suất CO2 giữa máu đến mô và mô

  • Máu đỏ đến tổ chức mô có áp suất oxi cao do chứa nhiều (HbOO, chất này kém bền, phân li theo chiều ngược lại cho Hb và oxi tự do.

HbO ——– > Hb + 4 O2

Oxi khuếch tán qua màng vào tế bào

Tại tế chức mô, áp suất CO2 cao hơn máu đỏ, CO2 khuyếch tán qua màng tế bào vào mao mạch, kết hợp với Hb tự do, tạo thành hợp chất cacbon hemoglobin (HbC02)

Hb + CO2 -» Hb CO2

HbC02 theo máu  mạch trở về tim.

  1. Hô hấp tế bào:

Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ xảy ra tại bào quan ti thể của tế bào theo phương trình tổng quát sau:

Enzim

C6H206 + 6O2—- ——► 6CO2 + 6 H20 + năng lượng

Câu 2. Trình bày cơ chế điều hòa hô hấp ở động vật bậc cao

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Điều hòa bằng con đường thần kinh:

Trung tâm hô hấp: Nằm ở hành tủy gồm hai trung tâm hít vào, hai trung tâm thở ra, đối xứng nhau.

  • Khi thở ra, phế nang xẹp, xung động thần kinh đến trung tâm hô hấp, ức chế trung tâm thở ra, kích thích trung tâm hít vào, xung động đến kích thích cơ hô hấp giãn, dẫn đến động tác hít vào.
  • Khi hít vào phế nang trương phồng, xung động thần kinh theo dây phế vị đến trung tâm hô hấp, ức chế trung tâm hít vào, kích thích trung tâm thở ra, xung động đến kích thích cơ hô hấp, dẫn đến động tác thở ra.

Vậy đã hít vào thì đương nhiên phải thở ra, mà đã thở ra thì đương nhiên sẽ hít vào.,;

  1. Điều hòa bằng con đường thể dịch:
  2. Thí nghiệm tuần hoàn chéo của Frédéric.
>> Xem thêm:  Đề thi tuyển chọn học sinh giỏi quốc gia kiến thức, bài tập phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ( tiếp theo) – Sinh học 11

Gây mê chó A và B, nối chéo hai động mạch cổ làm máu từ thân con A chảy sang đầu con B và ngược lại. Bịt mõm và lỗ mũi con chó A không cho thở, thì chó B thở rất nhanh và mạnh.

  1. Kết luận: CO2 tích tụ trong cơ thể chó A đã kích thích hành tủy chó B, làm cho chó B thở nhanh.

C02 có tác dụng kích thích hô hấp nhanh và mạnh.

Câu 3. (Đề thi Olympic sinh học 30/4)

  1. Nêu những đặc điểm cơ bản trong cấu tạo và hoạt động của cơ quan hô hấp giúp cá thích nghi với đời sống ở nước?

  2. Ếch có các hình thức hô hấp phù hợp như thế nào với điều kiện môi trường sống của chúng?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Những đặc điểm cấu tạo và hoạt động của cơ quan hô hấp giúp cá thích nghi với đời sống ở nước:

Cấu tạo hệ thống mang phân nhánh tạo bề mặt trao đổi khí rất lớn.

  • Hệ mao quản dày đặc tăng khả năng trao đổi khí.

I Cử động của thềm miệng và nắp mang tạo dòng nước lưu thông liên tục.

  • Sự di chuyển song song và ngược chiều giữa dòng nước và dòng máu qua mang tạo hiệu quả trao đổi khí cao nhất.
  1. Ếch có các hình thức hô hấp phù hợp với điều kiện môi trường sống của chúng:

Ếch, nhái vừa sống ở nước vừa sống ở cạn: Cấu tạo phôi  chưa hoàn thiện không cung cấp đủ nhu cầu oxi cho cơ thể; một phần sự trao đổi khi hiện qua da ẩm ướt.

Câu 4. (Đề thi Olympic sinh học 30/4)

  1. Tại sao một vận động viên muốn nâng cao thành tích trong thi đấu thì thường lên vùng núi cao để luyện tập ngay trước khi dự thi đấu?

  2. Tại sao cá hô hấp bằng mang trong nước thì rất hiệu quả mà khi lên cạn thì bị chết.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Tập luyện trên vùng núi cao:
>> Xem thêm:  Một số dạng câu hỏi hay thi chuyên Sinh học 11 ( tiếp)

Vùng núi cao có nồng độ O2 loãng hơn ở vùng đồng bằng thấp nên khi luyện tập ở vùng núi cao thì:

  • Hồng cầu tăng số lượng.

I Tim tăng cường vận động, cơ tim khỏe, hô hấp khỏe, bền sức.

  1. Hô hấp của cá:

I Hô hấp rất hiệu quả trong nước:

4- Dòng nước qua mang liên tục và theo một chiều nên luôn có nước giàu O2 qua mang.

+ Dòng nước chảy bên ngoài các lá mang và dòng máu chảy trong các mao mạch của các lá mang ngược chiều nhau nên trao đổi O2 và CO2 rất tốt. Cá hấp thu đến 80% O2 trong nước qua mang.

+ Lực  của dòng nước qua mang làm xòe các lá mang, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc rất lớn.

  • Cá chết khi lên cạn:

+ Các lá mang bị mất độ ẩm ướt do không khí khô, không trao đổi được O2 và CO2.

+ Không còn lực đẩy làm xòe các lá mang nên chúng dính lại làm giảm diện tích bề mặt tiếp xúc.

Câu 5. (Đề thi Olympic sinh học 30/4)

Sự chuyển đổi nồng độ 02 hoặc CO2 trong máu động mạch làm thay đổi sự thông khí ở phổi và hoạt động của tim theo cơ chế nào?

HƯỚNG DẪN GIẢI

Sự thay đổi nồng độ 02 hoặc C02 trong động mạch làm thay đổi sự thông khí ở phổi và hoạt động của tim theo cơ chế thể dịch:

  • Vì trung khu hô hấp rất nhạy cảm với sự thay đổi nồng độ C02 trong máu, gây nên phản xạ hô hấp, trong đó hít vào là một phản xạ của thở ra. Nồng độ C02 trong máu càng cao thì phản xạ gây nhịp hô hấp càng nhanh.

Hoạt động thông khí ở phổi càng nhanh kéo theo nhịp tim cũng tăng lên đáp ứng hoạt động thông khí ở phổi: Thải C02, nhận Ơ2 thông qua phế nang.

Check Also

chan dung nu sinh truon 49cc1a 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi:  Câu 1. Số hạt trong quả được quyết định bởi số Nhụy trong …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *