Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 11 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 11 / Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Máu, nội môi, tuần hoàn, miễn dịch ( tiếp) – Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Máu, nội môi, tuần hoàn, miễn dịch ( tiếp) – Sinh học 11

Đề thi:

Câu 6. Vai trò của gan trong điều hòa glucôzơ và protein.

Câu 7. Khái niệm và ý nghĩa của nội cân bằng. Trình bày cơ chế điều hòa nước và muối khoáng của thận.

Câu 8. (Đề thi Olynpic sinh học 30/4)

  1. Tại sao ở cá tồn tại hệ tuần hoàn đơn trong khi động vật có xương sống bậc cao hơn (chim, thú) có vòng tuần hoàn kép.

  2. Ý nghĩa của sự điều tiết tim mạch ở người?

  3. Giải thích khi chạy nhanh tới đích, vận động viên không được dừng lại đột ngột mà phải vận động chậm dần trước khi ngừng hẳn?

Câu 9. (Đề thi Olimpic sinh học 30/4)

  1. Nêu sự tiến hóa và ý nghĩa tiến hóa của tim và của hệ tuần hoàn.

  2. Nhịp tim là gì? Cho biết nhịp tim của một số loài động vật như sau:

Voi: 35140 nhịp/phút                                      Cừu: 701 80 nhịp/phút

Mèo: 110 – 130 nhịp/phút                                Chuột: 7201 780 nhịp/phút

  • Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể?

  • Giải thích tại sao các động vật trên lại có nhịp tim khác nhau?

Câu 10. (Đề thi Olynpic sinh học 30/4)

  1. Hãy giải thích tại sao 2 nửa quả tim của người lại có cấu tạo không giống nhau ở các buồng tim làm mất sự đối xứng?

  2. Nêu hoạt động của 2 hệ thần kinh tim.

Đáp án: 

Câu 6. Vai trò của gan trong điều hòa glucôzơ và protein.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Điều hòa đường huyết (glucôzơ)
  • Khi lượng glucôzơ trong máu tăng cao hơn l,2gam/lít, khi qua gan sẽ được biến đổi thành glicôgen dự trữ tại gan và cơ

Glucôzơ ———– > glicôgen dự trữ

(máu)   ————–>      (gan,  cơ)

  • Một phần glucôzơ được tế bào sử dụng để oxi hóa tạo ra năng lượng, phần còn lại được tổng hợp hợp mỡ trung tính và cả protein dự trữ. Nhờ đó, nồng độ đường giảm xuống đến l,2gam/lít.
  • Quá trình này có sự tham gia của hoocmôn insulin của tuyến tụy.

Ngược lại, khi hàm lượng glucôzơ trong máu giảm xuống nhỏ hơn

  • 2gam/lít, gan sẽ chuyển hóa glicôgen dự trữ thành glucôzơ đưa vào máu.

Glicôgen ———– > glucôzơ

(cơ, gan)————–>   (máu)

I Trường hợp khác, mỡ và cả prôtêin cũng bị tháo gỡ chuyển thành glixêrin, axii béo và axit amin, cuối cùng chúng chuyển thành đường glucôzơ, làm đường huyết tăng lên đến 1,2 gam/lít.

  • Quá trình này có sự tham gia của hoocmôn glucagon của tuyến tụy.
  1. Điều hòa prôtêin huyết tương:
  • Gan có vai trò điều hòa nồng độ các prôtêin huyết tương như íibrinôgen, glôbulin, albumin.
  • Trong huyết tương chứa nhiều nhất loại prôtêin albumin, nó có tác dụng như một hệ đệm, làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương cao hơn so với dịch mô bao quanh tế bào. Do vậy, làm nước từ dịch mô thấm ưở lại máu.
>> Xem thêm:  Tuyển chọn một số đề thi hay - Sinh học 11

Câu 7. Khái niệm và ý nghĩa của nội cân bằng. Trình bày cơ chế điều hòa nước và muối khoáng của thận.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Nội cân bằng:

ỉ. Nội cân bằng là gì?

Là hiện tượng môi trường bên trong cơ thể (nội môi) duy trì ổn định về khôi lượng nước, hàm lượng muối khoáng, các ion, đường đơn, axit amin, glixêrol, axit béo.

  1. Ý nghĩa của nội cân bằng:

Nội cân bằng có ý nghĩa duy trì áp suất thẩm thấu, huyết áp và độ pH của nội môi, nhờ đó tế bào cơ thể hoạt động một cách bình thường.

  1. Sự điều hòa nước và khoáng:
  2. Điều hòa nước:

Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và huyết áp.

Khi áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm, khối lượng nước trong cơ thể giảm. Thùy sau tuyến yên tăng cường tiết ADH (adiurêtin hoocmôn), kích tố này tăng tái hấp thụ nước từ thận vào máu, lượng nước tiểu giảm. Mặt khác, cảm giác khát nước giúp cơ thể được bù lượng nước.

  • NgƯỢc lại, khi lượng nước cơ thể tăng, cơ chế ngược lại làm tăng cường lượng nước tiểu, giúp cơ thể được cân bằng nước.
  1. Điều hòa khoáng:

Áp suất thẩm thấu của máu chủ yếu do lượng NaCl. Vậy điều hòa muôi là điều hòa lượng Na+trong máu.

  • Khi lượng Na+ trong máu giảm, vỏ tuyến trên thận tiết kích tố anđostêrôn làm tăng tái hấp thu Na+ (ở ống lượn xa) vào máu.
  • Ngược lại, Na+ trong máu tăng, áp suất thẩm thấu tăng sẽ gây khát và uống nhiều nước. Lượng Na+ dư thừa sẽ được thải qua con đường nước tiểu để cân bằng.

Câu 8. (Đề thi Olynpic sinh học 30/4)

  1. Tại sao ở cá tồn tại hệ tuần hoàn đơn trong khi động vật có xương sống bậc cao hơn (chim, thú) có vòng tuần hoàn kép.

  2. Ý nghĩa của sự điều tiết tim mạch ở người?

  3. Giải thích khi chạy nhanh tới đích, vận động viên không được dừng lại đột ngột mà phải vận động chậm dần trước khi ngừng hẳn?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Giải thích về sự khác nhau trong hệ tuần hoàn ở cá và chim, thú:

ở cá:

+ Môi trường nước đệm đỡ.

+ Nhiệt độ nước tương đương thân nhiệt cá giảm nhu cầu năng lượng —> nhu cầu oxi thấp -» cá có hệ tuần hoàn đơn.

  • Ở chim, thú:

+ Nhu cầu năng lượng cao nên cần nhiều oxi, máu được oxi hóa từ các cơ quan trao đổi khí —» về tim.

+ Từ tim máu được phân bố khắp cơ thể -> tuần hoàn kép giúp tăng áp lực máu và tốc độ dòng chảy.

  1. Ý nghĩa:
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Hô hấp ở thực vật ( tiếp theo 1 ) – Sinh học 11

Lượng máu không đổi (khoảng 5 lít / người) nhưng nhu cầu oxi. năng lượng, chất dinh dưỡng của từng cơ quan thay đổi theo chức năng, công việc -> phân phối máu hợp lí cho từng nhu cầu của các cơ quan -> tăng, giảm sô” vòng quay để trong cùng thời gian lượng máu qua các cơ quan luôn phù hợp với nhu cầu trao đổi chất và năng lượng.

  1. Giải thích:
  • Tuần hoàn máu lên não bị rối loạn —> gây choáng.
  • Nhịp tim, nhịp hô hấp, huyết áp… không thích ứng kịp sự thay đổi đột ngột.

Câu 9. (Đề thi Olimpic sinh học 30/4)

  1. Nêu sự tiến hóa và ý nghĩa tiến hóa của tim và của hệ tuần hoàn.

  2. Nhịp tim là gì? Cho biết nhịp tim của một số loài động vật như sau:

Voi: 35140 nhịp/phút                                      Cừu: 701 80 nhịp/phút

Mèo: 110 – 130 nhịp/phút                                Chuột: 7201 780 nhịp/phút

  • Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể?

  • Giải thích tại sao các động vật trên lại có nhịp tim khác nhau?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Sự tiến hóa và ý nghĩa tiến hóa của tim và của hệ tuần hoàn:
  • Ở các động vật đơn bào và đa bào bậc thấp, thức ăn và oxi được cơ thể tiếp nhận trực tiếp từ môi trường xung quanh.
  • Ở các động vật đa bào bậc cao, các tế bào của cơ thể chỉ tiếp nhận các chất dinh dưỡng và oxi từ môi trường ngoài một cách gián tiếp thông qua môi trường trong là chất dịch bao quanh các tế bào -» cơ thể đã hình thành tim là cơ quan chuyên trách giúp lưu chuyển dòng dịch này.
  • Ở các động vật có xương sống, cấu tạo tim thay đổi theo hướng:

+ Tim 2 ngăn với 1 vòng tuần hoàn (cá).

+ Tim 3 ngăn với 2 vòng tuần hoàn (ếch).

+ Tim 3 ngăn và 1 vách ngăn chưa hoàn chỉnh với với 2 vòng tuần hoàn (bò sát). + Tim 4 ngăn hoàn chỉnh với 2 vòng tuần hoàn (chim và thú).

  1. Nhịp tim:

I Nhịp tim là số lần co bóp của tim trong thời gian 1 phút. Nhịp tim thay đổi tùy loài và ỏ mỗi loài thay đổi tùy tuổi.

Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khôi lượng cơ thể. Động vật càng nhỏ thì nhịp tim càng cao và ngược lại.

! Giải thích: Có sự khác nhau về nhịp tim ở các loài động vật có vú nêu trên là do tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích          cơ thể khác  nhau (tỉ lệ —).

Động vật càng nhỏ thì tỉ lệ này càng lớn, càng tiêu tốn nhiều   năng lượng   cho

duy trì thân nhiệt, tốc độ chuyển hóa cao nên nhu cầu oxi cao, nhịp tim và nhịp thở cao.

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi bài tập vận dụng phần Quang Hợp ( tiếp theo 4) – Sinh học 11

Câu 10. (Đề thi Olynpic sinh học 30/4)

  1. Hãy giải thích tại sao 2 nửa quả tim của người lại có cấu tạo không giống nhau ở các buồng tim làm mất sự đối xứng?

  2. Nêu hoạt động của 2 hệ thần kinh tim.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Cấu tạo 2 nửa quả tim ở người không đối xứng là do:

I Vòng tuần hoàn nhỏ xuất phát từ tâm thất phải đến 2 lá phổi rồi trở về tâm nhĩ trái của ‘tim. Đoạn đường này tương đối ngắn nên áp lực đẩy máu của tâm that phải không cao lắm và vào khoảng 30 mmHg; do đó thành tâm thất phải tương đối mỏng.

  • Vòng tuần hoàn lớn xuất phát từ tâm thất trái đến tất cả các cơ quan trong cơ thể. Đoạn đường này rất dài, cần một áp lực đẩy máu rất cao của lâm thất trái (vào khoảng 120 mmHg); do đó thành tâm thất trái rất dày để tăng sức co bóp.
  • Do cấu tạo không cân xứng giữa hai nửa quả tim, nhất là giữa hai tâm thất nên khi tâm thất phải có làm cho tim vặn mình sang bên trái, hiện tượng này càng làm mất sự cân xứng giữa hai phần của quả tim.
  1. Hoạt động của hai hệ thần kinh tim:
  • Hệ nội tâm: Hoạt động của hệ này đem lại tính tự động cho tim. Hệ nội tâm được điêu khiển bởi các nút trên thành tim.

4- Nút xoang nhĩ: Nút này nằm ở vùng tiếp giáp tĩnh mạch chủ với tâm nhĩ phải. Khi nút này hưng phấn có tác dụng gây sự co bóp của hai tâm nhĩ.

+ Nút nhĩ thất: Nút này nằm trên thành tim dưới đáy của hai tâm nhĩ. Hưng phân phát đi từ nút xoang nhĩ lan đến nút nhĩ thất làm cho nút này khởi động và tạo ra hưng phấn thần kinh.

+ Bó His:- Nằm giữa vách ngăn hai tâm thất; hưng phấn từ nút nhĩ thất sẽ lan đến bó His.

+ Mạng lưới Purkinje: Nằm ở đáy của hai tâm thất; hưng phấn từ bó His sẽ lan đến mạng Purkinje; hưng phấn của mạng lưới này có tác dụng làm cho hai tâm thất co.

  • Hệ ngoại tâm: Hoạt động của hệ này có tác dụng điều hòa nhịp tim.

+ Dây thần kinh giao cảm: Có những sợi thần kinh khi bị kích thích sẽ sinh ra hợp chất adrenalin làm cho tim đập nhanh và mạnh; một số sợi khác có tác dụng làm cho tim đập mạnh. Trung khu gia tốc tim ở hành tủy.

+ Dây thần kinh phó giao cảm: Khi bị kích thích chúng sinh ra hợp chất axêtincôlin làm cho tim đập chậm và yếu. Trung khu chế ngự tim ở sinh điểm Flourens ở trụ não.

Check Also

anh hot girl hoc sinh cap 3 om nhau 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi:  Câu 1. Số hạt trong quả được quyết định bởi số Nhụy trong …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *