Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 11 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 11 / Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Máu, nội môi, tuần hoàn, miễn dịch ( tiếp theo 1 ) – Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Máu, nội môi, tuần hoàn, miễn dịch ( tiếp theo 1 ) – Sinh học 11

Đề thi:

Câu 16. (Đề thi chọn HSG dự thi Olynpic sinh học quốc tế)

Một người từ vùng đồng bằng lên sống một thời gian ở vùng núi cao, không khí ở vùng núi đó nghèo oxi. Em hãy cho biết trong cơ thể người đó xảy ra những thay đổi nào về hoạt động và cấu trúc của hệ hô hấp, tuần hoàn và máu. 

Câu 17. (Đề thi chọn HSG dự thi Olympic sinh học quốc tế)

Qua kết quả nghiên cứu về vai trò của máu trong hô hấp ở động vật cho thấy, hồng cầu trong máu động mạch chiếm 40% thể tích máu trong khi hồng cầu trong máu tĩnh mạch chiếm 40,4% thể tích máu. Hãy giải thích sự khác nhau đó dựa vào kích thước và chức năng của hồng cầu.

Câu 19. (Đề thi chọn HSG dự thi Olympic sinh học quốc tế)

Dựa vào những hiểu biết liên quan đến hệ bài tiết ở người hãy giải thích:

  1. Tại sao khi cơ thể bị mất máu lại làm thay đổi quá trình tái hấp thụ Na+ ở ống lượn xa của

  2. Tại sao khi trời nắng nóng mồ hôi ra nhiều lại làm giảm lượng nước tối thiểu thải qua thận.

  3. Tại sao sau bữa ăn mặn (nhiều muối NaCl) lại làm tăng tái hấp thu nước ở ống thận?

  4. Tại sao tuyến trên thận giảm tiết aldosteron dẫn đến giảm pH máu (máu tăng tính axit)?

Câu 20, (Đề thi chọn HSG quốc gia)

  1. Tại sao nhiều người mắc bệnh về gan đồng thời có biểu hiện máu khó đông?

  2. Sự điều hòa huyết áp theo cơ chế thần kinh diễn ra như thế nào?

Đáp án: 

Câu 16. (Đề thi chọn HSG dự thi Olynpic sinh học quốc tế)

Một người từ vùng đồng bằng lên sống một thời gian ở vùng núi cao, không khí ở vùng núi đó nghèo oxi. Em hãy cho biết trong cơ thể người đó xảy ra những thay đổi nào về hoạt động và cấu trúc của hệ hô hấp, tuần hoàn và máu. 

HƯỚNG DẪN GIẢI

Những thay đổi xảy ra:

  • Nhịp thở nhanh hơn, tăng thông khí, tăng khả năng tiếp nhận Ơ2.
  • Tim đập nhanh hơn, tăng tốc độ tuần hoàn máu. Tập trung nhiều máu cho các bộ phận quan trọng như não, tim.
  • Do hồng cầu gắn được ít oxi hơn nên tủy xương sản xuất thêm hồng cầu đa vào máu, làm tăng khả năng vận chuyển oxi của máu.
  • Tăng thể tích phổi và thể tích tâm thất.

Câu 17. (Đề thi chọn HSG dự thi Olympic sinh học quốc tế)

Qua kết quả nghiên cứu về vai trò của máu trong hô hấp ở động vật cho thấy, hồng cầu trong máu động mạch chiếm 40% thể tích máu trong khi hồng cầu trong máu tĩnh mạch chiếm 40,4% thể tích máu. Hãy giải thích sự khác nhau đó dựa vào kích thước và chức năng của hồng cầu.

                                     Hướng dẫn giải

Qua kết quả nghiên cứu về vai trò của máu trong hô hấp ở động vật cho thấy, hồng cầu trong máu động mạch chiếm 40% thể tích máu trong khi hồng cầu trong máu tĩnh mạch chiếm 40,4% thể tích máu.

Sở dĩ vậy vì hồng cầu trong máu tĩnh mạch hút nước do hiện tượng tràn clorit nên có kích thước lớn hơn.

Câu 18. (Đề thi chọn HSG dự thi Olympic sinh học quốc tế)

Viết các phương trình phản ứng của Hemoglobin (Hb) với oxi. Tại sao có thể viết như vậy?

HƯỚNG DẪN GIẢI

Các phương trình phản ứng:

Hb4 + O2                      = Hb402                             oxihemoglobin 1

Hb402 + O2                   = Hb4Ơ4                           oxihemoglobin 2

Hb404 + O2                   H Hb406                            oxihemoglobin 3

Hb406 + O2                   = Hb408                            oxihemoglobin 4

Giải thích:

  • Hơn 98% 02 trong máu được vận chuyển từ phổi đến mô là nhờ Hb. Mỗi phân tử Hb (là một protein) có 4 tiểu đơn vị, đó là hai chuỗi oc và hai chuỗi p liên kết với nhau tạo ra một câu trúc thống nhất.
>> Xem thêm:  Đề thi trắc nghiệm bài tập phần Quang hợp - Sinh học 11

1 Mỗi đơn vị nhỏ đều chứa một nhóm sắc tố đặc biệt là nhóm, với một nguyên tử sắc hóa trị 2 (Fe**) nằm ở ưung tâm của nó.

  • Mỗi nguyên tử sắt có khả năng kết hợp với một phân tử oxi. Do vậy mỗi phân tử Hb có thể kết hợp thuận nghịch với 4 phân tử oxi tạo thành 4 dạng oxihemoglobin như các phương trình phản ứng ở trên.

Câu 19. (Đề thi chọn HSG dự thi Olympic sinh học quốc tế)

Dựa vào những hiểu biết liên quan đến hệ bài tiết ở người hãy giải thích:

  1. Tại sao khi cơ thể bị mất máu lại làm thay đổi quá trình tái hấp thụ Na+ ở ống lượn xa của

  2. Tại sao khi trời nắng nóng mồ hôi ra nhiều lại làm giảm lượng nước tối thiểu thải qua thận.

  3. Tại sao sau bữa ăn mặn (nhiều muối NaCl) lại làm tăng tái hấp thu nước ở ống thận?

  4. Tại sao tuyến trên thận giảm tiết aldosteron dẫn đến giảm pH máu (máu tăng tính axit)?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Mất máu dẫn đến giảm thể tích máu và giảm huyết áp.

Do huyết áp giảm, bộ máy quản cầu sản xuất renin, chất này thông qua angiotensin làm tăng tiết aldosteron, aldosteron làm tăng hấp thụ Na+ kèm theo nước ở ống lượn xa. Kết quả làm tăng thể tích máu và huyết áp.

  1. Mất mồ hôi sẽ làm tăng áp suất thẩm thấu của máu và giảm huyết áp, vùng dưới đồi tăng sản xuất ADH và tuyến yên tăng giải phóng ADH vào máu làm tăng tính thấm màng tế bào, tăng tính tái hấp thu nước ở ống thận trả về máu làm giảm áp suất thẩm thấu ở máu.
  2. Giải thích tương tự ý b (do ăn nhiều muối làm tăng áp suất thẩm thấu của máu…)
  3. Giảm tiết aldosteron dẫn đến gây giảm hấp thu Na+ ở ống thận, do vậy giảm chuyển H+ từ máu vào nước tiểu qua thành ông thận. H+ trong máu làm pH máu giảm.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Quá trình quang hợp ( tiếp theo) – Sinh học 11

Câu 20, (Đề thi chọn HSG quốc gia)

  1. Tại sao nhiều người mắc bệnh về gan đồng thời có biểu hiện máu khó đông?

  2. Sự điều hòa huyết áp theo cơ chế thần kinh diễn ra như thế nào?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Trong các yếu tố tham gia quá trình đông máu, có nhiều yếu lô” do gan tiết ra bao gồm: fibrinogen, prothrombin, yếu tố VII, proconvertin, chrismas, Vì vậy khi gan bị hỏng hoặc suy yếu, việc sản sinh ra các yếu tố này sẽ bị đình trệ —> máu khó đông.
  2. Sự tăng giảm huyết áp sẽ kích thích các áp thụ quan trên cùng động mạch và các xoang động mạch cảnh, làm xuất hiện các xung thần kinh theo các dây hướng tâm về trung khu điều hòa tim mạch ở hành tủy, từ đó theo các dây li tâm thuộc hệ thần kinh sinh dưỡng đến tim và mạch, làm thay đổi nhịp tim và gây co giãn mạch.
  • Nếu huyết áp tăng, xung theo dây thần kinh đối giao cảm (dây X) đến tim, làm giảm nhịp và cường độ co tim, đồng thời làm giãn mạch ngoại vi —I huyết áp giảm.
  • Nếu huyết áp hạ, xung theo dây giao cảm đến hệ tim mạch làm tăng nhịp và cường độ co của tim, đồng thời làm co các mạch ngoại vi để nâng huyết áp lên mức bình thường.

Xem thêm: 

Check Also

top 10 anh hot girl hoc sinh cap 2 viet 12 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi:  Câu 1. Số hạt trong quả được quyết định bởi số Nhụy trong …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *