Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 11 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 11 / Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Sinh học 11

Câu 6. Hãy trả lời các câu hồi sau đây liên quan đến sự trao đổi nước ở thực vật: 11

  1. Những lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây?

  2. Trong những lực trên, lực nào đóng vai trò chủ yếu? Vì sao?

CO Quá trình trao đổi nước ở thực vật CAM có đặc điểm gì? Giải thích tại sao đặc điểm đó là cần thiết với thực vật CAM?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Ba lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây là:

U|. Lực đẩy lừ rề (biểu hiện ở hiện iưựng rĩ nhựa và ứ giọt).

a2. Lực trung gian ở thân (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám của phân tử nước lên thành mạch).

a3. Lực hút từ lá (do sự thoát hơi nước tạo ra).

  1. Lực hút từ lá là chính, vì:

b|. Lực đẩy từ rễ chỉ được vài ba mét (hiện tượng ứ giọt chỉ chủ yếu ở cây hòa thảo, cây bụi).

h2. Lực trung gian chỉ giữ cho nước được liên tục trong mạch không bị kéo xuống bởi trọng lực.

b3. Kết luận: lực hút từ lá là chính (cho phép các cây cao đến hàng trăm mét vẫn hút được nước bình thường.

  1. Thực vật CAM thường sống ở vùng sa mạc hoặc bán sa mạc trong điều kiện thiếu nguồn nước.

Ở nhóm thực vật này, hiện tượng đóng khí khổng vào ban ngày có tác dụng tiết kiệm nước.

Kết luận: Vì vậy, quá trình cố định CO2 chuyển vào ban đêm.

>> Xem thêm:  Đề thi tuyển chọn học sinh giỏi quốc gia kiến thức, bài tập phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11

Câu 7. Hãy trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến hai nhóm thực vật c3 và C4:

  1. So sánh sự khác nhau giữa chúng về cấu trúc cơ quan quang hợp.

  2. So sánh sự khác nhau về cấu trúc lục lạp mô giậu và lục lập  mạch ở thực vật C4.

  3. Vì sao nói: “Hô hấp sáng gắn liền với nhóm thực vật C3”?

HƯỚNG DẪN GIẢI

&■)“ Lá của thực vật C3 chỉ có một hoặc hai lớp mô giậu, chứa lục lạp; lá của thực vật C4, ngoài lớp mô giậu còn lớp tế bao quanh bó mạch công chứa lục lạp.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Chất ôxi hóa: C4H405
  2. Chất bị khử: NAD+ I I ^

Câu 8. Sự tạo thành ATP trong hô hấp ở thực vật diễn ra theo những con đường nào? ATP được sử dụng vào những quá trình sinh lý nào (7 cây?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  • ATP được hình thành do sự kết hợp A DP và gốc photphat (vô cơ)

ADP I p -> ATP

  • Có 2 con đường tạo thành ATP trong hô hấp ở thực vật:

+ Photphorin hóa ở mức độ nguyên liệu: như từ APEP lới    axil pyruvic   (ở đường phân) hay sucxinyl CoA (chu trình Krebs).

+ Photphorin hoá ở mức độ enzim oxi hoá khử: H+ và e’ vận chuyển qua chuỗi chuyển điện tử từ NADPH2, FADH2 tới ôxi khí trời.

Trong 38 ATP thu được trong hô hấp hiếu khí ở thực vật có 4 ATP ở             mức độ

nguyên liệu, 34 ATP ở mức độ enzim.

  • ATP dùng cho mọi quá Trình sinh lý ở cây (như quá trình phân chia tế bào, hút nước, hút khoáng, sinh trưởng, phát triển)
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Hô hấp ở động vật ( tiếp theo) – Sinh học 11

Câu 9. Rubisco là gì? Trong điều kiện đầy đủ CO2 hoặc thiếu (nghèo) CO2 thì hoạt động của Rubisco như thế nào?

                                         HƯỚNG  DẪN GIẢI

  • Rubisco là lên enzym ribuloso-1,5 biphosphat cacboxylaza-oxygenaza, xúc tác cho phản ứng chuyển hóa ribuloso-J,5 biphosphat (RuBP hay RuDP) là sản phẩm quan trọng của chu trình Calvin. Enzym này có hai khả năng: kết hợp
  • Khi CO2 đầy đủ: rubisco xúc tác cho RuBP kết hợp với CO2 trong chu trình Calvin tạo sản phẩm đầu tiên của pha en/.ym (pha lối) APG và tiêp tục tạo nôn đường nhờ sự có mặl của ATP và NADPH.
  • Khi thiếu hay nghèo CO2 (do khí khổng đóng khi ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao) Rubisco xúc tác RuBP kết hợp với O2 trong hô hấp ánh sáng, không tạo được ATP và làm giảm lượng đường, nên giảm năng suất – chỉ xảy ra ở cây.

    Câu 10. Một thí nghiệm với lục lạp tách riêng được thực hiện như sau: Đầu tiên lục lạp được ngâm trong một dung dịch axit có pH = 4 cho đến khi xoang tilacỏỉt đại pH = 4, lục lạp được chuyển sang một dung dịch kiềm có pH = 8. Lúc này, trong điều kiện tối, lục lạp tạo ATP.

Hãy mô tả kết quả thí nghiệm trên bằng việc vẽ phóng to phần màng tilacôit trong cốc thí nghiệm chứa dung dịch pH = 8 với sự hoạt động của enzym ATP syntêtaza. Đánh dấu các vùng có nồng độ H cao và nồng độ H thấp, chỉ ra chiều prôtêin đi qua màng và biểu diễn phản ứng mà ở đó ATP được tổng hợp.

Phân tử ATP được hình thành bên trong màng tilacôit hay bên ngoài màng tilacôit? Giải thích tại sao trong tối lục lạp có thể tổng hợp được ATP.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  • ATP tạo ra bên ngoài tilacôit. Lục lạp có thể tạo ATP trong tôi bởi vì thí nghiệm trên đã chứng minh sự chênh lệch độ pH giữa hai màng tilacôit có thể tạo ra ATP; vì vậy, ở đây không cần phản ứng sáng tạo nên sự chênh lệch nồng độ H+vốn cần cho sự tổng hợp ATP.
  • Vẽ đúng hình và chú thích.
>> Xem thêm:  Đề thi trắc nghiệm bài tập phần Quang hợp ( tiếp theo 5) – Sinh học 11

RuBP với CO: (cacboxylaza) hoặc ket hớp RuBP với O2 (oxygenaza) tùy vào điều kiện môi trường.

  • Khi CO: đầy ruhisco xúc tác cho R11BP kết hợp với CO2 trong chu trình Calvin tạo sán phẩm đầu tiên của pha en/ym (pha tối) APG và tiếp tục tạo nên đường nhờ sự có mặt của ATP và NADPH.
  • Khi thiếu hay nghèo CO2 (do khí khổng đóng khi ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao) Rubisco xúc tác RuBP kết hợp với O2 trong hô hấp ánh sáng, không tạo được ATP và làm giảm lượng đường, nên giảm năng suất – chỉ xảy ra ở cây C3.

Từ khóa tìm kiếm:

  • https://hoccham com/de-thi-hoc-sinh-gioi-cap-huyen-mon-sinh-hoc-11 html

Check Also

chan dung nu sinh truon 49cc1a 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi:  Câu 1. Số hạt trong quả được quyết định bởi số Nhụy trong …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *