Home / Tài liệu môn Địa lý / Địa lý lớp 8 / Đề thi học sinh giỏi môn Địa lý lớp 8 / Đề thi học sinh giỏi câu hỏi lý thuyết phần đặc điểm các khu vực địa hình – Địa lý 8

Đề thi học sinh giỏi câu hỏi lý thuyết phần đặc điểm các khu vực địa hình – Địa lý 8

ĐỀ THI

Câu 1. Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc.

Câu 2. Nêu những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc. Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu vùng này như thế nào?

Câu 3. Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc.

Câu 4. Nêu đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam nước ta.

Câu 5. Nêu đặc điểm địa hình bán bình nguyên và đồi trung du nước ta.

Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Bắc Bộ.

Câu 7. So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long về điều kiện hình thành và đặc điểm địa hình.

Câu 8. Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung.

Câu 9. Nêu đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa.

Câu 10. Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta.

Câu 11. Trình bày những ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế— xã hội và đối với cảnh quan tự nhiên nước ta.

ĐÁP ÁN

Câu 1. Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc.

Đáp án

– Nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh.
– Có 4 cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông. Đó là các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Vùng đồi (trung du) phát triển rộng.
– Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
– Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. Những đỉnh núi cao trên 2000 m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy, giáp biên giới Việt – Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng, còn ở trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 – 600 m.
– Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông cầu, sông Thương, sông Lục Nam,…

Câu 2. Nêu những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc. Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu vùng này như thế nào?

Đáp án

a) Đặc điểm chính của địa hình vùng Tây Bắc
– Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
– Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải chạy cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam:
+ Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt – Trung tới khuỷu sông Đà, có đỉnh Phan-xi-păng (3143 m).
+ Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào từ Khoan La San đến sông Cả. ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu.
– Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu.
– Tây Bắc còn có những đồng bằng nhỏ trù phú, nằm giữa vùng núi cao như: Mường Thanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ,…
b) Ảnh hưởng của địa hình vùng Tây Bắc đến sự phân hóa khí hậu của vùng
– Làm cho khí hậu phân hóa theo độ cao.
– Làm cho khí hậu phân hóa theo hướng địa hình.

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châu Á - Địa lý 8

Câu 3. Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc.

Đáp án

– Giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam.
– Trường Sơn Bắc thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu: phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An và phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên – Huế, ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị.
– Mạch núi cuô”i cùng (dãy Bạch Mã) đâm ngang ra biển là ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam.

Câu 4. Nêu đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam nước ta.

Đáp án

– Gồm các khối núi và cao nguyên.
– Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ. Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía đông, sườn dốc bên dải đồng bằng ven biển.
– Tương phản với địa hình núi phía đông là các bề mặt cao nguyên badan xếp tầng (Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh) và các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây của vùng Trường Sơn Nam.

Câu 5. Nêu đặc điểm địa hình bán bình nguyên và đồi trung du nước ta.

Đáp án

– Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
– Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100 m và bề mặt phủ badan ở độ cao khoảng 200 m.
– Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Bắc Bộ.

Đáp án

Vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ Vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ

–  Độ cao thấp.

–  Cao nhất vùng là Tây Côn Lĩnh 2419 m.

–  Gồm nhiều dải núi cánh cung mở rộng về phía đông bắc, quy tụ ở Tam Đảo.

Các dải núi chính:

–  Cánh cung Sông Gâm.

–  Cánh cung Ngân Sơn.

–  Cánh cung Bắc Sơn.

–  Cánh cung Đông Triều – Móng Cái.

–  Địa hình đón gió mùa đông bắc vào sâu, khí hậu lạnh nhất cả nước, vành đai nhiệt đới xuống thấp.

–  Địa hình cacxtơ phổ biến.

–  Cảnh đẹp nổi tiếng: Ba Bể, Hạ Long.

–  Độ cao lớn.

–  Cao nhất vùng là Phan-xi-păng 3143 m.

–  Gồm nhiều dải núi chạy song song, hướng tây bắc – đông nam.

Các dải núi chính:

–  Hoàng Liên Sơn.

–  Các dải núi biên giới Việt Lào (Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, sông Mã).

– Địa hình chắn gió đông bắc và gió tây nam gây nên hiệu ứng phơn mạnh, khí hậu khô hạn. Nhiều vành đai tự nhiên theo chiều cao (đặc biệt có đai ôn đới trên núi > 2600 m).

– Địa hình cacxtơ phổ biến.

– Cảnh đẹp nổi tiếng: Sa Pa, Mai Châu…

* Giống nhau:

– Đều là các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
– Hai đồng bằng này đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
– Địa hình tương đối bằng phẳng.
* Khác nhau:
– Đồng bằng sông Hồng:
+ Diện tích: khoảng 15000 km2.
+ Do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ nên.
+ Có hình dạng tam giác cân, đỉnh là Việt Trì và đây là đoạn bờ biển Hải Phòng – Ninh Bình.
+ Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
+ Có đê sông ngăn lũ vững chắc (dài trên 2700 km), chia cắt bề mặt đồng bằng thành nhiều ô, thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3 -7 m.
+ Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, gồm các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước; vùng ngoài đê được bồi tụ phù sa hàng năm.
– Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Diện tích: khoảng 40000 km2.
+ Do phù sa của hệ thống sông Mê Công bồi tụ nên.
+ Có dạng hình thang.
+ Địa hình thấp và bằng phẳng hơn, có độ cao trung bình 2 – 3 m so với mực nước biển.
+ Bề mặt đồng bằng không có đê nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho 2/3 diện tích đồng bằng là đất phèn, đất mặn.
+ Đồng bằng có các vùng trũng lớn như: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên,… là những nơi chưa được bồi lấp xong.

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta - Địa lý 8

Câu 8. Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung.

Đáp án

– Có diện tích khoảng 15 nghìn km2. Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này nên đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
– Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, rộng nhất là đồng bằng Thanh Hóa (3100 km2).
– Ớ nhiều đồng bằng thường có sự phân chia thành ba dải:
+ Giáp biển là cồn cát, đầm phá.
+ Giữa là vùng thấp trũng.
+ Dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

Câu 9. Nêu đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa.

Đáp án

– Bờ biển: dài trên 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia thành bờ biển bồi tụ (vùng đồng bằng như châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long) và bờ biển mài mòn (chân núi và hải đảo như đoạn bờ biển từ Đà nẵng đến Vũng Tàu); giá trị: nuôi trồng thủy sản, xây dựng hải cảng, du lịch,…
– Thềm lục địa: mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, với độ sâu không quá 100 m, có nhiều dầu mỏ.

Câu 10. Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta.

Đáp án

a) Khu vực đồi núi
– Các thế mạnh:
+ Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như: đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram,… và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như: bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng. Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Rừng và đất trồng: Tạo cơ sở phát triển nền lâm – nông nghiệp nhiệt đới.
• Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.
• Miền núi có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình
thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc. Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới. Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực.
+ Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn.
+ Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch
tham quan, nghỉ dưỡng,… nhất ỉà du lịch sinh thái.
– Các mặt hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc, gây trở ngại
cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.
+ Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai như: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất.
+ Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất.
+ Các thiên tai khác như: lốc, mưa đá, sương muối, rét hại,… thường gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư.
b) Khu vực đồng bằng
– Các thế mạnh:
+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là gạo.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thủy sản, khoáng sản và lâm sản.
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các ưung tâm thương mại.
+ Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.
– Hạn chế: Các thiên tai như: bão, lụt, hạn hán,… thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần đặc điểm đất Việt Nam - Địa lý 8

Câu 11. Trình bày những ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế— xã hội và đối với cảnh quan tự nhiên nước ta.

Đáp án

a) Đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
* Thuận lợi:
r Đối với công nghiệp: là nơi tập trung nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp.
+ Dự trữ thủy năng để phát triển thủy điện.
+ Tập trung các mỏ khoáng sản tạo khả năng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
– Đối với nông, lâm nghiệp:
4- Tài nguyên rừng và đất rừng phong phú tạo điều kiện phát triển lâm nghiệp.
+ Các cao nguyên thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn.
– Đối với du lịch: khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp thuận lợi để hình thành các điểm du lịch nổi tiếng.
* Khó khăn: Địa hình bị chia cắt mạnh, là nơi xảy ra nhiều thiên tai gây trở ngại cho các hoạt động kinh tế – xã hội (giao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế giữa các vùng,…).

b) Ảnh hưởng đối với cảnh quan tự nhiên
– Làm cho cảnh quan tự nhiên phân hóa theo chiều cao, trong đó cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là cảnh quan chiếm Ưu thế.
– Làm cho cảnh quan tự nhiên phân hóa theo chiều bắc – nam, theo chiều Đông – Tây,…

Một số chuyên mục hay của Địa lý lớp 8:

Check Also

7194 1494911290054 1015 310x165 - Đề thi thử học sinh giỏi cấp tỉnh Địa lý 8 phần đặc điểm sinh vật Việt Nam

Đề thi thử học sinh giỏi cấp tỉnh Địa lý 8 phần đặc điểm sinh vật Việt Nam

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN Câu 1. Em hãy nêu đặc điểm chung của sinh …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *