Home / Tài liệu môn Địa lý / Địa lý lớp 10 / Đề thi học sinh giỏi môn Địa lý lớp 10 / Đề thi học sinh giỏi Địa lý 10 chuyên đề vũ trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục Trái Đất

Đề thi học sinh giỏi Địa lý 10 chuyên đề vũ trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục Trái Đất

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1. Nêu khái quát về vũ trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

Đáp án

– Vũ trụ:
+ Là khoảng không vô tận chứa các thiên hà.
+ Mỗi thiên hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể (như các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi,…) cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ. Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó (trong đó có Trái Đất) được gọi là dải Ngân Hà.
– Hệ Mặt Trời:
+ Hệ Mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong dải Ngân Hà. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng các thiên thể chuyển động xung quanh (đó là các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch) và các đám bụi khí.
+ Hệ Mặt Trời có tám hành tinh là: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh.
– Trái Đất trong hệ Mặt Trời:
+ Trái Đất là một hành tinh trong Hệ Mặt Trời. Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km. Khoảng cách đó cùng với sự tự quay làm cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể phát sinh và phát triển.
+ Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời.

Câu 2. Trình bày các chuyển động chính của Trái Đất.

Đáp án

* Chuyển động tự quay quanh trục
– Trái Đất tự quay quanh một trục (tưởng tượng) nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời một góc 66 độ 33′
– Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông.
– Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là một ngày đêm (24 giờ).
* Chuyển động xung quanh Mặt Trời
– Ngoài chuyển động tự quay quanh trục, Trái Đất còn chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn, có khoảng cách giữa hai tiêu điểm vào khoảng 5 triệu km.

– Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ tây sang đông với vận tốc rất lớn trung bình 28km/s. Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ.
– Vì quỹ đạo có hình elip nên trong khi chuyển động, có lúc Trái Đất ở gần Mặt Trời, có lúc ở xa Mặt Trời. Vị trí gần Mặt Trời nhất là điểm cận nhật, xa Mặt Trời nhất là điểm viễn nhật.
– Trái Đất đến điểm cận nhật thường vào ngày 3 tháng 1, lúc đó, nó cách xa Mặt Trời 147 triệu km, vận tốc của nó tăng lên đến 30,3 km/s. Trái Đất đến điểm viễn nhật thường vào ngày 5 tháng 7; khi đó nó cách Mặt Trời 152 triệu km và vận tốc giảm xuống còn 29,3 km/s.
– Trong khi chuyển động trên quỹ đạo (quanh Mặt Trời), trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc là 66°33 và không đổi phương. Chuyển động đó gọi là chuyển động tịnh tiến của Trái Đất quanh Mặt Trời.

Câu 3. Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

Đáp án

– Sự luân phiên ngày đêm: do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục, nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối, gây nên hiện tượng luân phiên ngày đêm.
– Giờ trên Trái Đất và đường đổi ngày quốc tế:
+ Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông, nên ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau, do đó các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là giờ địa phương (hay giờ Mặt Trời).
+ Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 kinh tuyến. Các địa phương nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất một giờ, đó là giờ múi. Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT (Greenwich Mean Time). Việt Nam thuộc múi giờ số 7.
+ Do quy ước tính giờ, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múi giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, vì vậy, người ta quy định lấy kinh tuyến 180° ở giữa múi giờ số 12 trên Thái Bình Dương làm đường đổi ngày quốc tế. Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến 180° thì lùi lại một ngày lịch, còn đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 180° thì tăng thêm một ngày lịch.
– Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
+ Do Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ nên mọi vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng so với hướng ban đầu.
+ Lực làm lệch hướng là lực Coriolis.
+ Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị lệch về bên phải, ở bán cầu Nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động.

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi câu hỏi lý thuyết chuyên đề khí quyển – Địa lý 10 (Phần 2)

Câu 4. Trình bày chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả của nó.

Đáp án

* Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
– Trái Đất tự quay quanh một trục (tưởng tượng) nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời một góc 66°33.
– Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông.
– Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là một ngày đêm (24 giờ).
* Hệ quả
– Sự luân phiên ngày đêm.
– Giờ trên Trái Đất và đường đổi ngày quốc tế.
– Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

Câu 5. Những nơi nào trên địa cầu có giờ quốc tế, giờ khu vực và giờ địa phương trùng nhau? Tại sao?

Đáp án

– Các địa phương nằm trên đường kinh tuyến giữa của các múi giờ đều có giờ khu vực và giờ địa phương trùng nhau.
– Vì giờ địa phương của các đường kinh tuyến giữa các múi giờ được quy ước là giờ khu vực của các múi giờ đó.

Câu 6. Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực. Tại sao trên Trái Đất lại có đường chuyển ngày quốc tế?

Đáp án

* Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực
– Giờ địa phương:
+ Ở cùng một thời điểm, mỗi địa phương có một giờ riêng.
+ Giờ địa phương được thống nhất ở tất cả các địa điểm nằm trên cùng một kinh tuyến. Nó được xác định căn cứ vào vị trí của Mặt Trời trên bầu trời nên còn gọi là giờ Mặt Trời.
– Giờ khu vực:
+ Để tiện cho việc tính giờ và giao lưu quốc tế, người ta quy định giờ thống nhất cho từng khu vực trên Trái Đất (quy ước 24 khu vực theo kinh tuyến gọi là 24 múi giờ, giờ chính thức là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực)
+ Các múi giờ đánh số từ 0 đến 24. Khu vực đánh số 0 gọi là khu vực giờ gốc (có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grinuych ở Anh).
* Giải thích
– Trái Đất hình cầu nên khu vực giờ 0 và 24 trùng nhau. Vì thế, cần có đường chuyển ngày quốc tế.
– Người ta quy định lấy kinh tuyến 180° qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương làm đường đổi ngày quốc tế. Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến 180° thì lùi lại một ngày lịch, còn đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 180l) thì tăng thêm một ngày lịch.

>> Xem thêm:  Đề thi chọn lọc ôn luyện học sinh giỏi Địa lớp 10 phần vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp (tiếp theo)

Câu 7. Hãy trình bày những căn cứ chứng tỏ Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống tồn tại.

Đáp án

Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất là hành tinh có sự sống là do:
– VỊ trí: Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km. Khoảng cách đó cùng với sự tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời làm cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể phát sinh và phát triển.
– Khối lượng và kích thước: vừa đủ lớn để tạo ra lực hấp dẫn để giữ tầng khí quyển bao quanh Trái Đất, làm cho Trái Đất có sự sống tồn tại.
+ Cung cấp cho sinh vật: nitơ, ôxy, hơi nước,…
+ Điều hòa nhiệt độ: ngày – đêm, giữa các mùa.
+ Bảo vệ sinh vật trên mặt đất: hấp thụ tia tử ngoại, tránh sự phá hoại của các thiên thạch,…
– Chuyển động tự quay quanh trục: Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ, vừa đủ để tạo nhịp điệu ngày – đêm, do đó mà nhiệt độ giữa ngày – đêm được điều hòa, tạo điều kiện cho sự sống tồn tại.
– Chuyển động Trái Đất xung quanh Mặt Trời:
+ Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn.
+ Trong khi chuyển động trên quỹ đạo (quanh Mặt Trời), trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc là 66°33 và không đổi phương, đã tạo điều kiện cho góc nhập xạ của ánh sáng Mặt Trời vào các ngày chí lên tới 1 góc 90° ở đường chí tuyến Bắc hoặc Nam, làm cho các vùng vĩ độ cao có nhiệt độ điều hòa, tạo cho sự sống tồn tại và phát triển.

Câu 8. Khoảng cách và vị trí giữa Mặt Trời và Trái Đất có ý nghĩa và ảnh hưởng gì trong cuộc sống?

Đáp án

– Trái Đất nằm ở vị trí thứ ba trong hệ Mặt Trời. Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km. Khoảng cách đó cùng với sự tự quay đã làm cho Trái Đất nhận được từ Mặt Trời một lượng bức xạ phù hợp, tạo điều kiện cho sự sống tồn tại và phát triển.
– Nếu Trái Đất ở điểm cận nhật (ngày 3—1) thì lực hút của Mặt Trời đến Trái Đất là lớn nhất, lúc đó tốc độ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là 30,3 km/s.
– Nếu Trái Đất ở điểm viễn nhật (ngày 5-7) thì lực hút của Mặt Trời tới Trái Đất là nhỏ nhất, lúc đó tốc độ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là 29,3 km/s.
– Nếu Mặt Trời nằm ở vị trí thẳng hàng với Trái Đất và Mặt Trăng thì dao động thủy triều lớn nhất (triều cường).
– Nếu Mặt Trời nằm ở vị trí vuông góc với Trái Đất và Mặt Trăng thì dao động thủy triều nhỏ nhất (triều kém).

>> Xem thêm:  Đề số 2 – bộ đề ôn thi học sinh giỏi Địa lý 10 chuyên đề hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời

Câu 9. Nếu Trái Đất quay quanh trục theo chiều ngược lại thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?

Đáp án

– Các hiện tượng vẫn diễn ra nhưng ngược hướng.
. – Sự luân phiên ngày đêm: Các địa phương ở phía tây có ngày, giờ sớm hơn phía đông.
– Giờ và đường chuyển ngày:
+ Múi giờ được đánh số theo chiều ngược lại.
+ Quy ước đổi ngày:
• Đông -> 180° —» Tây: lùi lại một ngày.
• Tây -» 180(> —> Đông: tăng thêm một ngày.
– Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể: bán cầu Bắc lệch về bên trái, bán cầu Nam lệch về bên phải so với hướng ban đầu. Hướng gió, dòng chảy, đường đạn bay, sự mài mòn của các dòng sông sẽ trái ngược so với hiện nay.

Câu 10. Trình bày ảnh hưởng của các hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất tới lớp vỏ địa lí.

Đáp án

– Nhiệt độ không khí hàng ngày không quá cao, biên độ nhiệt ngày – đêm nhỏ.
– Tạo ra một chu kì cơ bản vận động, thay đổi các tính chất vật lí – hóa học của vật thể trong lớp vỏ địa lí.

Từ khóa tìm kiếm:

  • Chuyên đề vũ trụ lớp 10

Check Also

hoccham img - Bộ đề câu hỏi ôn thi học sinh giỏi phần vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, và phân bố ngành giao thông vận tải (Đề số 3)

Bộ đề câu hỏi ôn thi học sinh giỏi phần vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, và phân bố ngành giao thông vận tải (Đề số 3)

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN Câu 16. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *