Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 11 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 11 / Đề thi học sinh giỏi phần Sinh trưởng và phát triển ở động vật ( tiếp) – Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi phần Sinh trưởng và phát triển ở động vật ( tiếp) – Sinh học 11

Đề thi:

Câu 6. (Đề thi chọn HSG quốc gia dự thi Olympic sinh học quốc tế

  1. Giải thích tại sao ở các loài động vật nhai lại (ví dụ: Trâu, bò) sự bài tiết các chất có nguồn gốc nitơ qua thận lại giảm đi so với các loài động vật có vú ăn thực vật khác?

  2. Giải thích tại sao những chất làm mất tác dụng của aldosterol và ADH (vasopresin) sẽ có tác dụng lợi tiểu (nước tiểu được tiết ra nhiều và loãng hơn bình thường)?

  3. Chim hải âu (một loại chim sống ở biển), cá voi (động vật có vú sống ở biển) và con người có thể uống nước biển được không? Giải thích tại sao?

Câu 7. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

Vì sao nồng độ prôgesterôn trong máu thay đổi ở chu kì kinh nguyệt của phụ nữ? Sự tăng và giảm nồng độ prôgesterôn có tác dụng như thế nào tới niêm mạc tử cung?

Câu 8. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

  1. ở người, khi căng thẳng thần kinh thì nhịp tim và nồng độ glucôzơ trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích.

    Ở chuột thí nghiệm bị hỏng chức năng tuyến tụy, mặc dù đã được tiêm hoocmôn tuyến tụy với liều phù hợp nhưng con vật vẫn chết. Dựa vào chức năng tuyến tụy giải thích vì sao con vật vẫn chết?

    Câu 9. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

    Ở người, khi nồng độ CO2 trong máu tăng thì huyết áp, nhịp và độ sâu hô hấp thay đổi như thế nào? Tại sao?

    Câu 10. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

    1. Các chất độc hại có trong cơ thể được gan xử lí theo những cơ chế chủ yếu nào?

    2. Phản ứng sinh lí gì xảy ra khi các yếu tốkích thích tác động đến cơ thể người làm tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, tăng tiết mồ hôi…? Nêu cơ chế hình thành phản ứng đó.

    Đáp án: 

Câu 6. (Đề thi chọn HSG quốc gia dự thi Olympic sinh học quốc tế

  1. Giải thích tại sao ở các loài động vật nhai lại (ví dụ: Trâu, bò) sự bài tiết các chất có nguồn gốc nitơ qua thận lại giảm đi so với các loài động vật có vú ăn thực vật khác?

  2. Giải thích tại sao những chất làm mất tác dụng của aldosterol và ADH (vasopresin) sẽ có tác dụng lợi tiểu (nước tiểu được tiết ra nhiều và loãng hơn bình thường)?

  3. Chim hải âu (một loại chim sông ở biển), cá voi (động vật có vú sông ở biển) và con người có thể uống nước biển được không? Giải thích tại sao?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Gan của động vật nhai lại chuyển NH4 thành urê. Urê vào trong nước bọt và quay lại ống tiêu hóa. Vi khuẩn trong dạ cỏ chuyển  thành protein để tiêu hóa, do vậy giảm được lượng chất có nguồn gốc nitơ đi qua nước tiểu.
  2. Aldosteron kích thích ống thận tái hấp thu Na+ trả lại cho máu do vậy có tác dụng giữ nước tuần hoàn trong hệ mạch. ADH có tác dụng kích thích lên ống thận (ống lượn xa và ống góp) tái hấp thu nước. Do vậy, những chất làm mất tác dụng của aldosteron và ADH sẽ làm cơ thể mất nước qua đường thận.
  1. Chim Hải âu có thể uống nước biển. Lượng muối dư thừa sẽ được chim thải ra ngoài nhờ tuyến muối ở gần mắt chim.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học 11 ( tiếp theo)

Cá voi có thể uống được nước biển. Lượng muối dư thừa sẽ được cá thải ra ngoài nhờ thận có khả năng cô đặc nước tiểu và bài xuất nước tiểu có nồng độ NaCl cao hơn nước biển.

Người không được uống nước biển thay nước ngọt vì thận người chỉ có thể tạo ra nước tiểu chứa không quá 5g NaCl/1 lít nước. Nước biển có lOg NaCl/1 lít, do đó cứ uống 1 lít nước biển thì cần phải thải ra khoảng 2 lít nước tiểu thì mới thải hết lượng muối dư thừa trong cơ thể, điều đó nguy hiểm cho tính mạng.

Câu 7. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

Vì sao nồng độ prôgesterôn trong máu thay đổi ở chu kì kinh nguyệt của phụ nữ? Sự tăng và giảm nồng độ prôgesterôn có tác dụng như thế nào tới niêm mạc tử cung?

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thể vàng hình thành và phát triển ở giữa chu kì kinh nguyệt tiết ra progesteron và estrogen làm cho nồng độ progesteron trong máu tăng lên. Thể vàng thoái hóa làm cho LH giảm từ đó gây giảm nồng độ progesteron trong máu.

  • Nồng độ progesteron tăng lên làm dày niêm mạc tử cung, chuẩn bị đón hợp tử vào làm tổ và đồng thời ức chế tuyến yên tiết FSH và LH, nang trứng không chín và không rụng. Nồng độ progesteron giảm gây bong niêm mạc tử cung xuất hiện kinh nguyệt và giảm ức chế lên tuyến yên, làm tuyến yên tiết FSH và LH.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Quá trình quang hợp ( tiếp) – Sinh học 11

Câu 8. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

  1. ở người, khi căng thẳng thần kinh thì nhịp tim và nồng độ glucôzơ trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích.

  2. Ở chuột thí nghiệm bị hỏng chức năng tuyến tụy, mặc dù đã được tiêm hoocmôn tuyến tụy với liều phù hợp nhưng con vật vẫn chết. Dựa vào chức năng tuyến tụy giải thích vì sao con vật vẫn chết?

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Khi bị căng thẳng thần kinh (stress) vùng tuỷ của tuyến trên thận tiết ra adrenalin, một mặt tác động lên tim theo đường thể dịch làm tăng nhịp tim, một mặt phối hợp với cortizôn từ vỏ tuyến trên thận tiết ra gây chuyển hoá gluxit, lipit và prôtêin thành glucồzơ đưa vào máu làm tăng đường huyết.
  1. Mặc dù tiêm hoocmôn tuyến tuỵ nhưng con vật vẫn chết vì tuyến tuỵ là một tuyến pha vừa tiết hoocmôn để điều hoà lượng đường trong máu, vừa tiết dịch tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn, nên mặc dù có tiêm hoocmôn nhưng không có dịch tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn.

Câu 9. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

Ở người, khi nồng độ CO2 trong máu tăng thì huyết áp, nhịp và độ sâu hô hấp thay đổi như thế nào? Tại sao?

HƯỚNG DẪN GIẢI                                          I

Nồng độ C02 trong máu tăng tác động lên trung khu điều hoà tim mạch ờ hành não thông qua thụ thể ở xoang động mạch cảnh và gốc động mạch chủ, làm tăng nhịp và lực co của tim nên làm tăng huyết áp.

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ( tiếp theo) – Sinh học 11

Đồng thời CO2 cũng tác động lên trung khu hô hấp ở hành não dưới dạng ion H+ làm tăng nhịp và độ sâu hô hấp.

Câu 10. (Đề thi chọn HSG quốc gia)

  1. Các chất độc hại có trong cơ thể được gan xử lí theo những cơ chế chủ yếu nào?

  2. Phản ứng sinh lí gì xảy ra khi các yếu tốkích thích tác động đến cơ thể người làm tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, tăng tiết mồ hôi…? Nêu cơ chế hình thành phản ứng đó.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Theo cơ chế chủ yếu:

1 Cơ chế khử độc: Quá trình này thường bao gồm gắn hay kết hỢp với các chất độc với các chất hữu cơ khác tạo thành các nhóm hoạt động như một phân tử đánh dấu. Nhờ đó thận có thể nhận biết và đào thải ra ngoài như các chất cặn bã.

  • Cơ chế phân hủy trực tiếp (bởi enzym): Gan phân hủy trực tiếp các chất độc thành các chất không độc để có thể được sử dụng trong quá trình chuyển hóa.
  1. Đây là phản ứng strees báo động ngắn hạn.

Cơ chế: Tín hiệu gây strees được chuyển tới vùng dưới đồi —> tăng cường hoạt động của hệ thần kinh giao cảm —» tăng tiết adrenalin và nor-adrênalin (từ tuyến thượng thận); đồng thời xung thần kinh giao cảm làm xuất hiện những biến đổi có tính chất báo động như: Tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, giãn phế quản, tăng tiết mồ hôi… Các phản ứng báo động cùng với các phản ứng đề kháng có tác dụng giảm stress cho cơ thể.

Check Also

nu sinh dak lak xinh 15 040142 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi:  Câu 1. Số hạt trong quả được quyết định bởi số Nhụy trong …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *