Đề thi học sinh giỏi số 15 – Sinh học 9

Đáp án: 

Câu 1: Một đoạn gen có cấu trúc như sau:

Mạch 1: – A – T – G -X- T -x-x- A -X- G – A – G-

Mạch 2: – T – A -X- G – A – G – G – T – G -X – T -X-     

Xác định trình tự các nuclêôtit của mARN được tổng hợp từ đoạn gen trên?

Sự tổng hợp ARN từ gen được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Nếu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN?

Câu 2.

Giải thích vì sao bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cá thể.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Hãy cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của các thể đột biến sau: thể một (2n – 1); thể ba (2n +1); thể tam bội; thể tứ bội.

Câu 3. Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?

Câu 4. Ưu thế lai là gì? Tại sao không dùng cơ thể lai F] để làm giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

Câu 5. Một tế bào của ruồi giấm đang phân bào có NST sắp xếp như hình bên:

Tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào nào?

Cho biết ý nghĩa của hình thức phân bào này?

Đáp án: 

Câu 1.

Trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen trên: Muốn xác định trình tự các nuclêôtit trên mARN thì phải dựa vào mạch gốc của gen.

+ Nếu mạch 1 là mạch gốc:

-U-A-X-G – A- G – G -Ư-G-X-U-X + Nếu mạch 2 là mạch gốc:

-A-U-G-X-U-X-X-A-X-G-A-G-

Sự tổng hợp ARN từ gen được tổng hợp theo nguyên tắc:

Nguyên tắc khuôn mẫu: Quá trình tổng hợp ARN dựa trên một mạch đơn của gen (Gọi là mạch khuôn).

Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nuclêôtit ở môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U; T liên kết với A; G liên kết với X; x liên kết với G.

Bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN: Trình tự các các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN.

Câu 2.

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n)ở những loài sinh sản hữu tính duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể là nhờ sự kết hợp 3 cơ chế: Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Nhờ nguyên phân’ mà từ hợp tử phát triển thành cơ thể, đảm bảo ổn định bộ NST 2n trong các thế hệ tế bào của cơ thể.

Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n).

Qua thụ tinh sự kết hợp giao tử đực (n) với giao tử cái (n), bội NST lưỡng bội được phục hồi.

Thể một: (2n – 1) = 19

Thể ba: (2n + 1) = 21

Thể tam bội: 3n = 30 I Thể tứ bội: 4n = 40

Câu 3.

Quy luật phân li độc lập của Menđen chỉ nghiệm đúng trong trường hợp: các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Biến dị - Sinh học 9

Hiện tượng di truyền liên kết do Moocgan phát hiện đã bổ sung các điểm:

+ Mỗi nhiễm sắc thể chứa rất nhiều gen

+ Các gen trên nhiễm sắc thể phân bố thành một hàng dọc và tạo thành một nhóm gen liên kết, số nhóm gen liên kết đúng bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài

+ Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen nằm trên một nhiễm sắc thể, nhờ đó trong chọn giống có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

Câu 4.

Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có biểu hiện vượt trội so với bố mẹ. Biểu hiện sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao.

Không dùng cơ thể lai F1 làm giống vì cơ thể lai Fl có kiểu gen dị hợp. Quá trình sinh sản sẽ làm cho tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng dần và xuất hiện các đồng hợp gen lặn có hại.

Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép…). Nguyên nhân là vì nếu sinh sản hữu tính thì sẽ xuất hiện biến dị tổ hợp. Khi sinh sản vô tính thì đời con không xuất hiện biến dị tổ hợp. Quá trình nhân giống vô tính sẽ sinh ra các cá thể có kiểu gen giống nhau và giống với cơ thể mẹ ban đầu.

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học 9 năm 2017

Câu 5.

Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II. Vì ruồi giấm có 2n = 8, tế bào này có 4 NST chứng tỏ đang ở giảm phân II.

Các NST đang xếp thành một hàng ngang chứng tỏ đang ở kì giữa.

Giảm phân có ý nghĩa:

Tạo giao tử đơn bội để qua thụ tinh khôi phục lại bộ NST lưỡng bội của loài.

Tạo ra nhiều loại giao tử để qua thụ tinh hình thành nhiều loại hợp tử với các loại kiểu gen khác nhau làm cho sinh vật đa dạng và phong phú. Giảm phân tạo ra vô số loại giao tử, qua thụ tinh sẽ tạo ra vô số loại biến dị tổ hợp.

Check Also

7212 1494911290056 1016 310x165 - Đề thi học sinh giỏi số 10 – Sinh học 9

Đề thi học sinh giỏi số 10 – Sinh học 9

Đề thi:  Câu 6. Trình bày vắn tắt cơ chế hình thành các loại tế …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *