Đề thi nâng cao môn Sinh học 11

Câu 22. Một nhà nghiên cứu đã thiết lập hệ thống quang hợp bên ngoài cơ thể sống dựa trên qui trình sau đây:

  • Tách lục lạp ra khỏi các tế bào lá cây, sau đó phá V(? màng lục lạp gỉải phóng các chất vẫn còn nguyên vẹn. Tiếp đến, cho thêm chất hexachloroplatinate có  6 lon elo và mang điện tích 2′ vào ống nghiệm chứa các thilakoid nguyên vẹn.
  • Sau một thời gian, hỗn hợp thilakoid + hcxachloroplatinate được phân tích về cấu trúc và đo lựợng oxỉ tạo ra.

Kết quả thí nghiệm cho thấy các ion hcxachloroplatinatc đã liên kết với màng thilakoid tại nơi cổ quan hệ  (hình thành) và phức hợp hexachloroplatinate – màng thỉlakoid có hoạt tính quang hợp.

  1. Tại sao phức hợp hexachloroplatinatc – màng thilakoid có hoạt tính quang hợp?

  1. Giải thích tại sao hcxachloroplatinate lại có thể liên kết với màng thilakoid tại khu vực có quan hệ và phân tử này liên kết với màng bằng lực liên kết gì?

  2. Trong thí nghiệm này, ngoài ôxi những chất gì có thể đã được tạo ra? Giải thích.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. – Mặc dù không có ánh sáng trong hệ thống quang hợp nhân tạo như mô tả trong thí nghiệm, nhưng do hcxachloroplatinate là một tác nhân ôxi hoá mạnh nên nó kích hoạt điện tử của chlorophyl tại trung tâm quan hệ I từ trạng thái nền sang Trạng thái cao năng, giống như protêin kích hoạt các điện tử của diệp lục.
  • Sau đó điện tử được truyền qua chuỗi truyền điện tử đến NADP+ cùng với H+để tạo ra NADPH. Chuỗi truyền điện tử vẫn hoạt động được vì  vẫn còn nguyên vẹn không bị phá vỡ.
  1. h) Hexachloroplatinale có điện tích âm (2 ) và màng thì có điện tích dương nên chất này liên kết với màng nhờ lực hấp dẫn giữa các chất có điện tích trái dấu.
  2. Mỗi khi pha sáng của quang hợp xảy ra cho dù là trong lá cây (in vivo) hay trong điều kiện nhân tạo thì sản phẩm của pha sáng vẫn là ATP cùng NADPH.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi bài tập phần Hô hấp ở động vật ( tiếp) – Sinh học 11

Câu 23. Khi so sánh quang hợp ở thực vật C3 và thực vật C4 người ta thấy có nhiều đặc điểm khác nhau, trong đó có ỉ

  1. Số lượng ATP cần cho việc hình thành 1 phân tử glucôzơ. Nêu số lượng ATP và giải thích.

  2. Hiệu suất quang hợp (gam chất khô/m2 lá/ngày) ở thực vật C3 thấp hơn nhiều so với ở thực vật C4. Giải thích.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  1. Để hình thành 1 phân tử glucôzơ thực vật c3 cần 18 ATP trong khi đó thực vật C4 cần 24 ATP.

Minh họa bằng sơ đồ có định CO2 ở thực vật c3 và thực vật C4.

  1. Vì thực vật C3 có hô hấp sáng, nên tiêu phí mất 1/2 sản phẩm quang hợp, còn thực vật c4 không có hô hấp sáng. Cụ thể:

Thực vật c4 không có hô hấp sáng: Cj (RiDP hoặc RuDP) + CO2 -> 2C3 -» Quang hợp (C<s)

Thực vật C3 có hô hấp sáng: c5 (RiDP hoặc RuDP) + 02 -> 1 c3 -» Quang hợp (1/2 CO) + 1 c2 -> hô hấp sáng.

Câu 24. Khi phân giải hoàn toàn một phân tử axit steric CH3(CH2)C6COOH thì năng lượng (ATP) được giải phóng là bao nhiêu? Giải thích.

HƯỚNG DẪN GIẢI

  • Phần lớn năng lượng của chất béo dự trữ trong axit béo. Chuỗi chuyển hoá axít béo đưực thực hiện được gọi là quá trình beta – oxi hóa thành đoạn 2 cacbon xâm nhập vào chu trình Kích dưới dạng axetil CoA. FADH2, NADH cũng được tạo ra trong quá trình  oxi hoá.
  • Qua một vòng xoắn cắt ngắn phân tử axit béo tạo ra 1 phân tử axetil CoA và một axit béo có sô” cacbon ít hơn 2 c so với axit béo ban đầu. Để khởi động quá trình này tiêu tốn 1 phân tử ATP.
  • 1 phân tử axctil CoA được oxi hoá hoàn toàn tạo ra tương đương 12 ATP, khi đi qua chu trình Kreb và chuỗi hô hấp; Qua chuỗi hô hấp 1 FADH2 tạo 2 ATP còn 1 NADH tạo 3 ATP.
  • Viết được phương trình tổng quát:
>> Xem thêm:  Đề thi tuyển chọn học sinh giỏi theo chuyên đề (tiếp theo) – Sinh học 11

Tổng số ATP = [(Tổng số nguyên tử cacbon/2) X 12 + (tổng số nguyên tử các bon/2-1) X 5 | -1.

Axil steríe có tổng số nguyên tử cacbon là 18 nên tổng số ATP tạo ra là 147 ATP.

Check Also

cap nhat nhan744e7b 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 11

Đề thi:  Câu 1. Số hạt trong quả được quyết định bởi số Nhụy trong …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *