Đề thi – Sinh học 8

Nhằm giúp học sinh có đề cương ôn thi hiệu quả, chúng tôi đã tổng hợp một số dạng đề thi dưới đây để giúp học sinh áp dụng:

Đề 2: 

Câu 1.

  1. Trình bày cấu tạo dạ dày phù hợp với chức năng của chúng?

  2. Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ, không bị phân hủy?

Câu 2.

Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy máu đi 70ml máu và trong một ngày đêm đẩy đi được 7560 lít máu. Hãy xác định:

  1. Số nhịp mạch đập trong 1 phút?

  2. Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

Câu 3.

Trình bày vai trò của chất hữu cơ, chất vô cơ đối với tế bào?

Câu 4.

Trình bày cấu tạo của hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu phù hợp với chức năng của nó?

Câu 5.

Chuyển hóa là gì? Phân biệt sự trao đổi chất và chuyển hóa? Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa?

Câu 6.

Hoocmôn được tiết ra từ đâu? Nêu tính chất và vai trò của hoocmôn?

Đáp án: 

Câu 1.

  1. Dạ dày có cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng:
  • Dạ dày có vai trò tiếp nhận thức ăn từ thực quản, lưu giữ và biến đổi thức ăn về mặt lí học là chủ yếu, chỉ có thức ăn bản chất prôtêin được phân cắt thành các chuỗi ngắn.
  • Dạ dày có hình dạng như một cái túi cong thắt hai đầụ VỚI dung tích tối đa khoảng 3 lít, dạ dày được phân thành 3 phần: Tâm vị, thân vị và môn vị.

+- Tâm vị: Là phần trên cùng, tiếp nhận thức ăn từ thực quản.

+ Thân vị: Là phần giữa, nơi diễn ra các hoạt động tiêu hóa chủ yếu của dạ dày.

+ Môn vị: Là phần cuối cùng của dạ dày, cho thức ăn xuống tá tràng thành từng đợt.

  • Thành dạ dày gồm 4 lớp: Lớp màng, lớp cơ rất dày và khỏe (gồm 3 lớp là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo), lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc.

+ Lớp màng: Là lớp ngoài cùng có tác dụng liên kết và bảo vệ các lớp bên trong.

+ Lớp cơ: Rất dày và khỏe (gồm 3 lớp là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo) phù hợp với chức năng co bóp, nhào trộn và nghiền nát thức ăn (biến đổi thức ăn về mặt lí học)

>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần 6: Trao đổi chất và năng lượng ( tiếp) – Sinh học 8

1 Lớp dưới niêm mạc: Tại đây có hệ thống dây thần kinh có chức năng tạo cảm giác no, đồng thời gây hiện tượng tiết dịch vị trong dạ dày.

I Lớp niêm mạc: Tại đây có tuyến vị tiết dịch vị có chứa enzim pepsin đóng vai trò biến đổi thức ăn prôtêin về mặt hóa học.

  1. Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ, không bị phân hủy là vì:
  • Khi mới tiết ra pepsin ở dạng chưa hoạt động (pepsinogen), sau khi được HC1 hoạt hóa —> mới trở thành dạng hoạt động (enzim pepsin)
  • Do các chất nhầy được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhầy ở cổ tuyến vị phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với enzim pepsin
  • Ở người bình thường (không bị bệnh viêm loét dạ dày) sự tiết chất nhầy là

cân bằng với sự tiết pepsin, HC1 —> vì thế niêm mạc dạ dày luôn được bảo vệ khỏi sự phân hủy.

Câu 2.

  1. Một ngày đêm có 24 giờ, mỗi giờ có 60 phút.
  • Trong 1 phút tâm thất trái co và đẩy được:

7560: (24 X 60) =5,25 (lít máu)

  • Số nhịp mạch đập trong 1 phút:

(5,25 X 1000):70 = 75 (nhịp/ phút)

  • Thời gian hoạt động của ỉ chu kì tim là:

1 phút = 60 giây

Ta có: 60: 75 = 0,8 (giây)

Câu 3.

  • Chất hữu cơ gồm: Prôtêin. gluxit, lipit, axitnuclêic.
  • Prôtêin: Gồm các nguyên tố c, H, o, N, s, p. Chức năng chủ yếu của protêin tham gia xây dựng các thành phần của tế bào.
  • Gluxit: Gồm các nguyên tố c, H, o. Chức năng chủ yếu của gluxit là tham gia vào hoạt động tạo năng lượng cho hoạt động của tế bào.
  • Lipit: Gồm các nguyên tố c, H, o nhưng lượng ô xi ít hơn nhiều so với ôxi trong gluxit. Chức năng chủ yếu của lipit là tạo năng lượng và chất dự trữ của tế bào.
  • Axitnuclêic gồm ADN – axit đêồxiribônuclêic và ARN – axit ribonucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố c, H, o, N, p. Chức năng chủ yếu của axitnuclêic là thực hiện chức năng di truyền.

I Chất vô cơ: Gồm các loại muối khoáng chứa các nguyên tố: Ca, K, Na, Mg, Fe, Cu…. Muối khoáng tham gia vào nhiều chức năng của tế bào như: cấu tạo các bào quan, Trao đổi chất, cân bằng áp suất…

Câu 4.

  • Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu có đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng:

+ Hồng cầu: Có chức năng vận chuyển, trao đổi khí ôxi (O2) và khí cacbônic (C02).                                                                                                    “

  • Hồng cầu không có nhân làm giảm bớt năng lượng tiêu tốn trong quá trình làm việc.
  • Hb (huyết sắc tố) của hồng cầu kết hợp lỏng lẻo với ôxi (O2) và cacbônic (CO2) vừa giúp cho quá trình vận chuyển khí, vừa giúp cho quá trình trao đổi khí diễn ra thuận lợi.
  • Hình đĩa lõm 2 mặt tăng bề mặt tiếp xúc giữa hồng cầu với O2 và CO2 tăng hiệu quả cho quá trình vận chuyển khí
  • Số lượng hồng cầu nhiều tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển được nhiều khí, đáp ứng cho nhu cầu cơ thể, nhất là khi lao động nặng và kéo dài.

+ Bạch cầu: Có chức năng bảo vệ cơ thể, tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và tế bào già. Để thực hiện các chức năng đó bạch cầu có những đặc điểm sau:

  • Có khả năng hình thành chân giả bao vây và tiêu diệt vi khuẩn cùng các tế bào già bằng cách thực bào.
  • Có khả năng thay đổi hình dạng để có thể di chuyển đến bất kì nơi nào của cơ thể. Một số bạch cầu còn có khả năng tiết chất kháng thể tạo khả năng đề kháng và miễn dịch cho cơ thể.

+ Tiểu cầu: Có chức năng chủ yếu trong quá trình đông máu.

  • Có chứa men và dễ vỡ để giải phóng enzim khi cơ thể bị thương, giúp cho sự đông máu.
  • Khi chạm vào vết thương, tiểu cầu vỡ giải phóng Enzim của tiểu cầu cùng với Ca-1-1” biến prôtêin hòa tan (chất sinh tơ máu) của huyết tương thành các sợi tơ máu. Các sợi tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông ngăn vết đứt mạch máu để máu không chảy ra ngoài nữa.

Câu 5.

  • Chuỵển hóa: Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ đặc trưng của cơ thể từ những chât đơn giản, tích lũy năng lượng (đồng hóa) và quá trình phân giải các chất đặc trưng thành những chất đơn giản, giải phóng năng lượng (dị hóa).
* Sự trao đổi chất và chuyển hóa được phân biệt với nhau bởi:
Trao đổi chất Chuyển hóa
–       Sự trao đổi chất là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hóa.

–     Diễn ra bên ngoài tế bào

–       Trao đổi chất là hiện tượng trao đổi các chất giữa tế bào với môi trường trong và giữa cơ thể với môi trường ngoài.

—          Chuyển hóa xảy ra ở tế bào, luôn gắn với quá trình chuyển hóa năng lượng.

—               Diễn ra bên trong tế bào

— Chỉ ờ trong chuyển hóa vật chất và năng lượng mới có đồng hóa và dị hóa.

  • Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa là:
  • Trao đổi chất và chuyển hóa là chuỗi sự kiện kế tiếp nhau, gắn bó mật thiết với nhau, cùng nhau xảy ra trong cơ thể.
  • Sản phẩm của hoạt động này là nguyên liệu của hoạt động kia.
  • Nếu một trong hai quá trình bị ngừng lại thì cơ thể sẽ chết.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần 10: Sinh sản ( tiếp theo) – Sinh học 8

Câu 6.

  • Hoocmôn được tiết ra chủ yếu từ các tuyến nội tiết. Ngoài ra, hoocmôn còn được tiết ra từ các cơ quan khác như: tim, gan, ruột, não…
  • Tính chất và vai trò của hoocmôn:
  • Tính chất của hoocmôn:

+ Tính đặc hiệu của hoocmôn: Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (gọi là cơ quan đích).

! Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao: Chỉ với 1 lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt.

1 Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài: Có thể dùng hoocmôn của loài này cấp cho loài khác.

Ví dụ: Người ta dùng insulin của bò, ngựa thay cho insulin của người -> để chữa bệnh tiểu đường cho người.

  • Vai trò của hoocmôn:

1 Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể bằng cơ chế thể dịch.

+ Điều hòa quá trình sinh lí diễn ra bình thường bằng cơ chế thể dịch.

—I Do đó, các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn tới tình trạng bệnh lí. Vì thế, hoocmôn có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể.

Bài viết trên chúng tôi đã đem lại cho các bạn những dạng đề hay thi của sinh học 8,  đây là kho tài liệu ôn thi hữu ích,  hy vọng sẽ phục vụ cho các bạn trong  các kỳ thi học sinh giỏi. Chúc các bạn đọc bài vui vẻ, vận dụng tốt trong các kỳ thi.

Check Also

nu sinh dak lak xinh 15 040142 310x165 - Một số đề thi tuyển chọn - Sinh học 8

Một số đề thi tuyển chọn – Sinh học 8

Dưới đây là một  số đề thi tuyển chọn của môn sinh học lớp 8, chúc …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *