Home / Tài liệu môn Địa lý / Địa lý lớp 12 / Đề thi học sinh giỏi môn Địa lý lớp 12 / Đề thi thử học sinh giỏi quốc gia phần 'vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp'( Phần 1)

Đề thi thử học sinh giỏi quốc gia phần 'vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp'( Phần 1)

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1. Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành thủy sản nước ta.

Đáp án

a) Thuận lợi
-Bờ biển dài (3.260km), vùng đặc quyền kinh tế rộng.
– Vùng biển có nguồn lợi hải sản khá phong phú.
– Có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm.
– Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn,…
– Có nhiều đảo, vũng, vịnh tạo điều kiện hình thành các bãi cho cá đẻ.
– Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng.
b) Khó khăn
– Thiên tai: bão, gió mùa Đông Bắc.
– Một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm.

Câu 2. Trình bày điều kiện thuận lợi về kinh tế- xã hội để phát triển ngành thủy sản nước ta. Nêu các ngư trường trọng điểm đã được xác định

Đáp án

a) Điều kiện thuận lợi về kinh tế- xã hội để phát triển ngành thủy sản nước ta
– Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng.
– Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ tốt hơn. Dịch vụ và chế biến thủy sản phát triển.
– Thị trường mở rộng.
– Chính sách của Đảng và Nhà nước đổi mới.
b) Các ngư trường trọng điểm
– Cà Mau – Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan).
– Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Hải Phòng – Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ).
– Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

Câu 3. Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản ở nước ta. Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản.

Đáp án

a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản
* Thuận lợi
– Vùng biển rộng, có nguồn lợi hải sản khá phong phú (tổng trữ lượng khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hằng năm khoảng 1,9 triệu tấn. Biển nước ta có 2.000 loài cá, 1.647 loài giáp xác với hơn 100 loài tôm, hơn 2.500 loài nhuyễn thể, hơn 600 loài rong và nhiều đặc sản khác như hải sâm, bào ngư, sò, điệp…).
– Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau – Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan), Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Hải Phòng – Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ) và Hoàng Sa – Trường Sa.
– Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ. ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế. Ven bờ có nhiều đảo và vũng, vịnh tạo điều kiện hình thành các bãi cho cá đẻ.
– Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
– Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt thủy sản. Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn. Các dịch vụ thủy sản và các cơ sở chế biến thủy sản được mở rộng.
– Thị trường (trong nước, thế giới) ngày càng mở rộng; sự đổi mới trong chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đánh bắt,…
* Khó khăn
– Hằng năm, có tới 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông và khoảng 30 – 35 đợt gió mùa Đông Bắc, nhiều khi thiệt hại về người và tài sản của ngư dân, hạn chế số ngày ra khơi.
– Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới.
Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu. Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm cũng còn nhiều hạn chế. Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm.
b) Hoạt động nuôi trồng lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản, vì
– Hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và nhu cầu lớn trên thị trường, nhất là ở các thị trường Hoa Kì, Eư,…
– Diện tích mặt nước còn nhiều, kĩ thuật nuôi trồng ngày càng hoàn thiện và các lí do khác (kinh nghiệm nuôi trồng, chính sách,…).

>> Xem thêm:  Bộ đề thi học sinh giỏi chuyên đề địa lý dân cư phần đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta (Đề 2)

Câu 4. Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta.

Đáp án

– Những năm gần đây, ngành thủy sản đã có những bước phát triển đột phá.
+ Sản lượng thủy sản năm 2005 hơn 3,4 triệu tấn. Sản lượng thủy sản bình
quân trên đầu người đạt khoảng 42kg/năm.
+ Nuôi thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản.
– Khai thác thủy sản:
+ Sản lượng khai thác thủy sản năm 2005 là 1.987,9 nghìn tấn.
+ Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ có vai trò lớn hơn. Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau.
– Nuôi trồng thủy sản:
+ Nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng, nhưng quan trọng hơn cả là tôm. Nghề nuôi tôm phát triển mạnh. Kĩ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất.
+ Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển mạnh ở Đồng bằng sông cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

Câu 5. Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản?

Đáp án

>> Xem thêm:  Đề số 5 – Bộ đề thi ôn luyện học sinh giỏi lớp 12 môn Địa lý chuyên đề ‘ vấn đề phát triển nông nghiệp’

Hoạt động nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản, vì:
– Ngành nuôi trồng thủy sản đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội.
– Nhu cầu ngày càng lớn của thị trường (trong và ngoài nước).
– Nuôi trồng thủy sản chủ động được về sản lượng và chất lượng sản phẩm để phục vụ thị trường.
– Có diện tích mặt nước nuôi thủy sản lớn (sông ngòi, ao hồ, bãi triều,…).
– Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ nuôi trồng thủy sản không ngừng phát triển (máy móc cho nuôi trồng thủy sản, dịch vụ thức ăn thủy sản, thuốc, con giống, kĩ thuật,… phát triển mạnh).
– Sự phát triển mạnh của công nghiệp chế biến và dịch vụ buôn bán thủy sản.
– Nhân dân có kinh nghiệm trong việc nuôi trồng thủy sản.
-Chính sách của Nhà nước về đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản.

    Có thể bạn sẽ thích

    >> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi môn Địa lý 12 phần "Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên Hải Nam Trung Bộ"

    Check Also

    hoccham img - Đề thi dành cho học sinh giỏi môn Địa lý 12 chuyên đề "Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp" - Phần 2

    Đề thi dành cho học sinh giỏi môn Địa lý 12 chuyên đề "Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp" – Phần 2

    Câu hỏi và đáp án 1.Câu hỏi Câu 8. Nêu những nguyên nhân dẫn đến …

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *