Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 10 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 10 / Đề thi trắc nghiệm môn Sinh học 10 phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng

Đề thi trắc nghiệm môn Sinh học 10 phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng

Đề thi: 

Câu 19. Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa hai kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng và quang dị dưỡng của các nhóm vi sinh vật là: 

  1. Nguồn cacbon chủ yếu đều lấy từ chất hữu cơ.

  2. Đều có nguồn năng lượng lừ ánh sáng mặt trời.

  3.  Nguồn cacbon chủ yếu đều lấy từ chất vô cơ.

  4. Đều có nguồn năng lượng từ chất hữu cd.

Câu 20. Điểm giống nhau Cơ bản nhất giữa hai kiểu dinh dưỡng quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng của các nhóm sinh vật là

  1. Đều có nguồn cacbon chủ yếu là chất hữu cơ hoặc chất vô cơ

  2. Đều có năng lượng từ chất hữu cơ.

  3. Đều có năng lượng từ chất vô cơ hoặc chất hữu cơ.

  4. Đều có nguồn cacbon chủ yếu là chất hữu cơ.

Câu 21. Trong hô hấp hiếu khí, chất thận electron cuối cùng là

  1. Ôxi.

  2. B. Chất hữu cơ.

  3. C. C02.

  4. D. Chất vô cơ.

Cầu 22. Chất nhận electron cuối cùng là các hợp chất vô cơ, xảy ra ờ

  1. B hoặc C.

  2. B. Hô hấp hiếu khí.

  3. Hô hấp kị khí.

  4. D. Lên men.

Câu 23. Ở vi sinh vật nhân sơ, hô hấp hiếu khí xảy ra tại

  1. Màng sinh chất.

  2. B. Màng ngoài ti thể.

c, Màng trong li thể.                                      

 D. Tế bào chất.

Câu 24. Ở vi sinh vật nhân thực, hô tì ấp hiếu khí xảy ra tại

  1. Màng ngoài li thể.

  2. B. Tế bào chất.

  3. Màng sinh chất.

  4. D. Màng trong ti thổ.

Câu 25. Ở các nhóm vi sinh vật, quá trình lên men xảy ra tại

  1. Màng trong li thể.

  2. Màng ngoài ti thể.

  3. Tế bào chất.

  4. D. Màng sinh chất.

Câu 26. Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa hô hấp hiếu khí hô hấp kị khí và lên men?

  1. Đều tỏa nhiệt và tạo ATP.

  2. Đều trải qua giai đoạn trước giảm phân.

  3. Chất nhận điện tử cuối cùng đều lí chất vô cơ.

  4. Đều là quá trình phân liệu hữu cơ.

Phương án đúng là:

  1. 1,3. B. 3. c. 2,4.                  D. 2.

Câu 27. Trong quá trình lên men, chất nhận điện tử cuối cùng là

A. Chất vô cơ.                          

B. Chất hữu cơ.

c. Ôxi.                       

   D. CO2-

Câu 28. Điều nào sau đây sai đối với quá trình lên men?

  1. Nguyên liệu sử dụng lò chất hữu cơ.

  2. Trải qua giai đoạn đầu của đường phân.

  3. Xay ra trong điều kiện thiếu oxi.

  4. Cho điện tử chất vô cơ, nhận điện tử là chất hữu cơ.

  5. Hiệu suất năng lượng rất cao.

Phương án đúng là:

  1. 3,4.

  2. B. 3,4,5.

  3. c. 4,5.                  

  4.      D. 1,2,4,5.

Câu 29. Kiểu dinh dưỡng mà chất cho electron ban đầu, chất nhận electron cuối cùng đều là chất vô cơ xảy ra ở

  1. Vi khuẩn hóa lự dưỡng.

  2. B. Vi khuẩn hóa dị dưỡng,

  3. Vi khuẩn quang lự dưỡng.

  4. D. Vi khuẩn quang dị dưỡng.

Câu 30. Đối với nhóm vi sinh vật hóa dưỡng, để phân biệt kiểu chuyển hóa lên men, hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí người ta căn cứ vào

  1. Tính chất của chất cho electron đầu tiên.

  2. Tính chất của thái nhận electron cuối cùng,

  3. c. Loại nguyên liệu hữu cơ sử dụng để phân giải.

  4. Nguồn năng lượng được cung cấp.

Đáp án:

Câu 19. Giống nhau ở chỗ đều có nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời.

(Chọn 2)

Câu 20. Đều có nguồn cacbon chủ yếu là chất hữu cơ. (Chọn 4)

Câu 21. Chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi. (Chọn 1)

Cầu 22. (Chọn 3)

Câu 23. Tại màng sinh chất. (Chọn 1)

Câu 24.  (Chọn 4)

Câu 25. Quá trình lên men xảy ra tại tế bào chất. (Chọn 3)

Câu 26. Chất nhận điện tử cuối cùng là chất vô cơ là nội dung sai.

Câu 27. Đó là chất hữu cơ. (Chọn 2)

Câu 28. Các nội dung đúng với quá trình lên men gồm: 1, 2, 3.

Câu 29. Nhóm vi khuẩn tự dưỡng. (Chọn 1)

Câu 30.  (Chọn 2)

Xem thêm:

Check Also

1586828911 38 cuuheight990 310x165 - Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 3)

Đề thi học sinh giỏi trắc nghiệm môn Sinh học 10 ( tiếp theo 3)

Đề thi:  Câu 203. Điều nào dưới đây phân biệt chính xác  giữa PSI với …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *