Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 9 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 / Đề thi và đáp án học sinh giỏi môn Sinh học 9

Đề thi và đáp án học sinh giỏi môn Sinh học 9

Đề thi:

Bài 13: Cho cây hoa đỏ (cây P) tự thụ phấn thu được Fl gồm 31 cây hoa đỏ; 60 cây hoa hồng; 30 cây hoa trắng. Xác định quy luật di truyền của tính trạng và kiểu gen của cây p.

Bài 14: Cho cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp, hoa trắng được F1 có thân cao, hoa hồng. Cho Fl tự thụ phấn thu được F2 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ; 600 cây thân cao, hoa hồng; 299 cây thân cao, hoa trắng; 100 cây thân thấp, hoa đỏ; 199 câỵ thân thấp, hoa hồng; 100 cây thân thấp, hoa trắng. Xác định quy luật di truyền của tính trạng và kiểu gen của cây F1.

Bài 15: Tìm kiểu gen của bố mẹ khi biết kiểu hình của đời con Bài 15: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau. Ở một phép lai, đời con thu được kiểu hình với tỉ lệ 1 cây cao, hoa đỏ: 1 cây cao, hoa trắng. Hãy suy luận để tìm kiểu gen của bố mẹ.

Đáp án: 

Bài 13: Cho cây hoa đỏ (cây P) tự thụ phấn thu được Fl gồm 31 cây hoa đỏ; 60 cây hoa hồng; 30 cây hoa trắng. Xác định quy luật di truyền của tính trạng và kiểu gen của cây p.

Hướng dẫn giải

  • Tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học 9

Cây hoa đỏ: cây hoa hồng: cây hoa trắng = 31: 60: 30 ~ 1:2:1.

-Tính trạng di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.

  • Quy ước: A A quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định hoa trắng
  • Đời F| có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 gồm 4 loại tổ hợp nên p có 1 cặp gen dị hợp Kiểu gen của p là Aa.

Bài 14: Cho cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp, hoa trắng được F1 có thân cao, hoa hồng. Cho Fl tự thụ phấn thu được F2 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ; 600 cây thân cao, hoa hồng; 299 cây thân cao, hoa trắng; 100 cây thân thấp, hoa đỏ; 199 câỵ thân thấp, hoa hồng; 100 cây thân thấp, hoa trắng. Xác định quy luật di truyền của tính trạng và kiểu gen của cây F1.

Hướng dẫn giải

  • Khi Bài toán có nhiều cặp tính trạng thì phải tiến hành 2 bước:

Bước 1: Xác định quy luật di truyền của mỗi cặp tính trạng (dựa vào tỉ lệ kiểu hình của cặp tính trạng đó).

Bước 2: Xác định xem 2 cặp tính trạng đó có di truyền phân li độc tập với nhau hay không. Nếu 2 cặp tính trạng phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu hình của bài toán bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng.

  • Muốn tìm kiểu gen của bố mẹ thì phải dựa vào số loại giao tử mà bố mẹ tạo ra. Ví dụ nếu cơ thể tạo ra 4 loại giao tử thì cơ thể có 2 cặp gen dị hợp.

Hướng dẫn giải Bước 1: Xác định quy luật di truyền của mỗi cặp tính trạng:

  • Cặp tính trạng chiều cao thân cây:

Cây cao: cây thấp = (301 + 600 + 299) I (100 + 199 + 100) 13:1.

-> Tính trạng chiều cao cây di truyền theo quy luật trội hoàn toàn.

Quy ước: A quy định cây cao, a quy định cây thấp.

  • Cặp tính trạng màu hoa:

Hoa đỏ: Hoa hồng: Hoa trắng = (301 + 100) I (600 + 199) I (299 + 100)

  • 1:2:1

-> Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.

Quy ước: BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng. Bước 2: Tìm xem 2 cặp tính trạng này có phân li độc lập hay không.

  • Tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai là:

= 301: 600: 299: 100: 199: 100 — 3: 6: 3: 1: 2: 1.

  • Tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng = (3:1)(1:2:1) = 3:6:3:1:2:1.

Như vậy, tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai bằng tích ti lệ của hai cặp tính trạng -> Hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau.

  • Đời F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3: 6: 3: 1: 2: 1 gồm 16 loại tổ hợp giao tử 1(3+ 6 + 3 + 1 + 2 + 1 = 16) nên Fl có 4 loại giao tử (16 = 4 X 4) nên Fl có 2 cặp

gen dị hợp. -> Kiểu gen của FI là AaBb.

 Bài 15: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau. Ở một phép lai, đời con thu được kiểu hình với tỉ lệ 1 cây cao, hoa đỏ: 1 cây cao, hoa trắng. Hãy suy luận để tìm kiểu gen của bố mẹ.

Hướng dẫn giải

  • Dựa vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen của bố mẹ về cặp tính trạng đó.
  • Kiểu gen của bố mẹ là tập hợp của tất cả các cặp gen của từng cặp tính trạng.
  • Xét riêng từng cặp tính trạng:
>> Xem thêm:  Đề thi chọn lọc học sinh giỏi bài tập phần Sao mã - Sinh học 9

+) Tính trạng chiều cao cây: Đời con có 100% cây cao -> Kiểu gen của bố mẹ có thể là

AA                         X                           AA

Hoặc      AA X              Aa

Hoặc      AA X                                 aa.

+) Tính trạng màu hoa:

Hoa đỏ: Hoa trắng =1:1 -ỳ Kiểu gen của bố mẹ là Bb X bb Kết hợp cả 2 cặp tính trạng thì ta được kiểu gẹn của bố mẹ là

AABb X AAbb -> Đời con có 1 cây cao, hoa đỏ: 1 cây cao, hoa trắng. Hoặc AABb X Aabb -ỳ Đời con có 1 cây cao, hoa đỏ: 1 cây cao, hoa trắng.

Hoặc AAbb X AaBb -> Đời con có 1 cây cao, hoa đỏ: 1 cây cao, hoa trắng.

Hoặc AABb X aabb -> Đời con có 1 cây cao, hoa đỏ: 1 cây cao, hoa trắng.

Hoặc AAbb X aaBb Đời con có 1 cây cao, hoa đỏ: 1 cây cao, hoa trắng.

Check Also

unnamed 310x165 - Đề thi học sinh giỏi số 11 – Sinh học 9

Đề thi học sinh giỏi số 11 – Sinh học 9

Đề thi:  Câu 1. Tại sao từ 4 loại nuclêôtit lại có thể tạo nên …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *