Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 8 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 8 / Một số dạng đề thi ôn luyện học sinh giỏi – Sinh học 8

Một số dạng đề thi ôn luyện học sinh giỏi – Sinh học 8

Dưới đây là một số câu hỏi ôn luyện môn sinh thi học sinh giỏi quốc gia, chúc các bạn đọc bài vui vẻ.

Đề 3: 

Câu 1.

Thế nào là đồng hóa, dị hóa? Nêu mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa?

Câu 2.

  1. Trình bày cấu tạo của khoang miệng phù hợp với chức năng của chúng? Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: “Nhai kĩ no lâu”

  2. Vì sao trẻ em thường có thói quen ngậm cơm, cháo lâu trong miệng?

Câu 3.

Nêu điểm giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật? Ý nghĩa của điểm giống nhau và khác nhau đó?

Câu 4.

Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

Câu 5.

  1. Vì sao gọi là điểm vàng, điểm mù? Tại sao có một số người không nhìn rõ lúc hoàng hôn?

  2. Tại sao khi ánh sáng yếu mắt ta không phân biệt được màu sắc của vật?

Câu 6.

Vì sao nói: Tuyến tụy vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết? Chức năng nội tiết được thực hiện như thế nào?

Đáp án:

Câu 1.

  • Đồng hoá là quá trình tổng hợp từ cá đặc trưng của cơ thể và tích luỹ năng lượng trong các chất đã tổng hợp được.
  • DỊ hoá là quá trình phân huỷ các chất phức tạp thành các sản phẩm đơn giản và giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào.
  • Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa.
  • Đồng hoá và dị hoá đổi lập với nhau:
Đồng hoá Di hóa • ■
+ Đồng hoá tổng hợp các chất.

+ Đồng hoá tích luỹ năng lượng.

+ Dị hóa phân giải các chất.

+ Dị hóa giải phóng năng lượng.

  • Đồng hoá và dị hoá thống nhất nhau trong mỗi cơ thể sống:

+ Không có đồng hoá thì không có nguyên liệu (các chất đặc trưng) cho dị hóa phân huỷ.

+ Không có dị hóa thì không có năng lượng cho đồng hóa tổng hợp các chất.

  • Nêú thiếu một trong hai quá trình thì sự sống không tồn tại. Vậy Đồng hoá và Dị hoá là hai mặt của một quá trình thống nhất giúp sự sống tồn tại và phát triển.
  • Đồng hóa và dị hóa có sự khác nhau trong từng cơ thể. Trong mỗi cơ thể, đồng hóa và dị hóa luôn thống nhất với nhau để giúp cơ thể tồn tại, phát triển qua từng thời kì dưới sự tác động của môi trường.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần III: Hệ tuần hoàn ( tiếp theo) – Sinh học 8

Câu 2.

  1. Khoang miệng có cấu tạo phù hợp với chức năng cắn xé, nhai, nghiền, đảo trộn thức ăn thấm đều nước bọt và tạo viên thức ăn.
  • Răng được phân hóa thành 3 loại phù hợp với các hoạt động của nó.

+ Răng cửa: cắn, cắt thức ăn.

+ Răng nanh: Xé thức ăn.

+ Răng hàm: Nhai, nghiền nát thức ăn.

  • Lưỡi: Được cấu tạo bởi hệ cơ khỏe, linh hoạt phù hợp với chức năng đảo trộn thức ăn.
  • Má, môi: Tham gia giữ thức ăn trong khoang miệng.

1 Các tuyến nước bọt: Lượng nước bọt tiết ra nhiều khi ăn để thấm đều thức ăn (đặc biệt thức ăn khô). Trong nước bọt còn có enzim amilaza tham gia biến đổi tinh bột thành đường đôi.

  • Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: “Nhai kĩ no lâu”

1 Khi nhai kĩ thức ăn sẽ được biến thành dạng nhỏ, làm tăng bề mặt tiếp xúc với các enzim tiêu hóa —> nên hiệu suất tiêu hóa cao, cơ thể sẽ hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng, cơ thể được đáp ứng đầy đủ nên no lâu.

  1. Trẻ em thường có thói quen ngậm cơm, cháo lâu trong miệng là vì:
  • Khi ngậm cơm lâu trong miệng, tinh bột trong cơm sẽ được enzim amilaza biến đổi thành đường đôi (đường mantôzơ), đường này đã tác động lên các gai vị giác trên lười —> sẽ cảm thấy vị ngọt, nên trẻ em thường thích ngậm cơm lâu trong miệng, nếu ngậm cơm nhiều lần liên tục sẽ trở thành thói quen.

Câu 3.

  • Giống nhau:
  • Đều có các thành phần cấu tạo tương đối giống nhau: Bao gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

1 Đều là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.

  • Khác nhau:

Tế bào động vật

Tế bào thực vật ‘ • •
Màng tế bào Chỉ có màng sinh chất, không có vách xenlulôzơ Có cả màng sinh chất và vách xenlulôzơ
Chất tế bào Không có lục lạp. Có lục lạp.
Có trung thể. Không có trung thể.
ít khi có không bào. Hệ không bào phát triển.
Phân

bào

Phân bào có sao, tế bào chất được phân chia bằng eo thắt ở trung tâm. Phân bào không có sao, tế bào chất được phân chia bằng vách ngang ở trung tâm.
Chất dự trữ Glicogen Tinh bột
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần II: Các hệ cơ quan ( tiếp theo ) – Sinh học 8
* Ý nghĩa của điểm giống nhau và khác nhau:
  • Những điểm giống nhau giữa tế bào động vật và thực vật, chứng tỏ giữa động vật và thực vật có quan hệ về nguồn gốc trong quá trình phát sinh và phát triển sinh giới.
  • Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và thực vật, chứng minh rằng tuy có quan hệ về nguồn gốc những động vật và thực vật tiến hóa theo hai hướng khác nhau.

Câu 4.

Các bạch cầu đã tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể:

  • Sự thực bào:
  • Khi có vi khuẩn, vi rút… xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô sẽ di chuyển đến, chúng có thể thay đổi hình dạng để chui qua thành mạch máu đến nơi có vi khuẩn và vi rút.
  • Sau đó các tế bào bạch cầu tạo ra các chân giả bao lấy vi khuẩn, vi rút rồi nuốt và tiêu hoá chúng.

I Tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên.

  • Khi các vi khuẩn vi rút thoát khỏi hàng rào thứ nhất (sự thực bào), sẽ gặp hoạt động bảo vệ của tế bào limpho B. Các tế bào limpho B tiết kháng thể tương ứng với loại kháng nguyên trên bề mặt của vi khuẩn và vỏ vi rút
  • Các kháng thể này đến gây phản ứng kết hợp với kháng nguyên và vô hiệu hoá các kháng nguyên.
  • Phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh.
  • Khi các vi khuẩn, vi rút thoát khỏi hoạt động bảo vệ của hai hàng rào trên và gây nhiễm cho tế bào cơ thể, sẽ gặp hoạt động của tế bào limpho T.
  • Trong các tế bào limpho T có chứa các phân tử prôtêin đặc hiệu. Các tế bào limpho T di chuyển đến và gắn trên bề mặt của tế bào bị nhiễm, tại vị trí kháng nguyên.
  • Sau đó các tế bào limpho T giải phóng các phân tử prôtêin đặc hiệu phá hủy tế bào bị nhiễm vi rút, vi khuẩn.

Câu 5.

  1. Gọi là điểm vàng, điểm mù vì:
  • Điểm vàng là nơi tập trung nhiều tế bào hình nón, mỗi tế bào hình nón liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác. Nên khi ảnh của vật rơi vào điểm vàng thì mắt nhìn thấy rõ nhất.
  • Điểm mù là nơi đi ra của dây thần kinh thị giác, không có tế bào thị giác. Nên khi ảnh của vật rơi vào điểm mù thì mắt không nhìn thấy.
  • Có một số người không nhìn rõ lúc hoàng hôn:
  • Những người không nhìn rõ lúc hoàng hôn là vì do không cung cấp đủ vitamin A nên tế bào hình que không hoạt động, tế bào hình nón chỉ hoạt động khi ánh sáng mạnh, mà lúc hoàng hôn thì ánh sáng yếu. Vì vậy những người thiếu vitamin A, tế bào hình que không hoạt động sẽ không nhìn thấy lúc hoàng hôn (gọi là chứng quáng gà).
  1. Khi ánh sáng yếu mắt ta không phân biệt được màu sắc của vật là vì:
  • Lúc hoàng hôn có ánh sáng yếu nên tế bào hình nón không hoạt động, chỉ tế bào hình que hoạt động mà tế bào hình que không có khả năng phân biệt. Nên mắt ta không phân biệt được màu sắc của vật khi ánh sáng yếu.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần 6: Trao đổi chất và năng lượng ( tiếp theo) – Sinh học 8

Câu 6:

p Tuyến tụy là tuyến pha, vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết

1 Chức năng ngoại tiết: Tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp cho 1 biến đổi thức ăn về mặt hóa học tại ruột non.

1 Chức năng nội tiết: Các tế bào đảo tụy có chức năng tiết hoocmôn điều hòa đường huyết luôn ở mức ổn định khoảng 0,12%.

1II bào I tiết insulin: Làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng lên trên mức bình thường.

1 Tế bào a tiết glucagôn: Làm tăng đường huyết khi lượng đường trong máu giảm xuống dưới mức bình thường.

  • Trong trường hợp hoạt động nội tiết của tuyến tụy bị rối loạn sẽ dẫn tới tinh trạng bệnh lí (bệnh tiểu đường hoặc chứng hạ đường huyết)
  • Quá trình điều hòa lượng đường trong máu, đảm bảo giữ glucôzơ ở mức ổn định của các hoocmôn tuyến tụy.

1 Khi đường huyết giảm xuống dưới 0.12%, tế bào a tiết glucagôn làm đường huyết tăng.

Glicôgen ————– Glucagon » Glucôzơ

1 Khi đường huyết tăng lên trên 0,12%, tế bào I tiết insulin làm đường huyết giảm

Glucôzơ —————————— V Glicôgen

Bài viết trên chúng tôi đã đem lại cho các bạn những dạng đề  thi học sinh giỏi của môn  sinh học 8,  đây là kho tài liệu ôn thi hữu ích,  hy vọng sẽ phục vụ cho các bạn. Chúc các bạn đọc bài vui vẻ, vận dụng tốt trong các kỳ thi.

Check Also

anh girl xinh hoc sinh cap 3 rang khenh 310x165 - Một số đề thi tuyển chọn - Sinh học 8

Một số đề thi tuyển chọn – Sinh học 8

Dưới đây là một  số đề thi tuyển chọn của môn sinh học lớp 8, chúc …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *