Một số đề thi tuyển chọn – Sinh học 8

Dưới đây là một  số đề thi tuyển chọn của môn sinh học lớp 8, chúc các bạn tham khảo hiệu quả.

Đề 4: 

Câu 1.

  1. Hệ tiêu hóa có thể bị gây hại bởi những nhóm tác nhân nào?

  2. Các biện pháp nào có thể phòng tránh được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa?

Câu 2.

  1. Vì sao nói, xương vừa có tính vững chắc, vừa có tính mềm dẻo?

  2. Vì sao người già dễ bị gãy xương và khi gãy xương thì sự phục hồi xương diễn ra chậm, không chắc chắn?

Câu 3.

Miễn dịch là gì? Có những loại miễn dịch nào? Hãy trình bày các loại miễn dich đó?

Câu 4.

  1. Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần nào?

  2. Trình bày cấu tạo và chức năng của cầu mắt?

Câu 5.

Trình bày sự biến đổi thức ăn qua các giai đoạn của ống tiêu hóa?

Câu 6. Lấy máu của 4 người: Hiền, Hà, Thúy, Thảo. Mỗi người là 1 nhỏm máu khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt (Huyết tưcmg và hồng cầu riêng). Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết quả thí nghiệm theo bảng sau:

Dấu: (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết. Dấu: (-) là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết. Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên

Đáp án: 

Câu 1.

  1. Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:
  • Các tác nhân sinh học:

+ Nhóm vi sinh vật hoại sinh:

  • Ở miệng: Các vi sinh vật thường bám vào các kẽ răng để lên men thức ăn —> tạo ra môi trường axit làm hỏng răng.
  • Ở ruột, dạ dày: Các vi sinh vật thường gây ôi thiu thức ăn -» gây rối loạn tiêu hóa như: Tiêu chảy, đau bụng, nôn ói…

+ Nhóm sinh vật kí sinh:

  • Giun sán kí sinh gây viêm loét niêm mạc ruột.
  • Vi sinh vật kí sinh trong ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa —> gây viêm loét th! ống và tuyến tiêu hóa.

+ Nhóm vi khuẩn, vi rút kí sinh gây hại cho hệ tiêu hóa.

  • Các chất độc trong thức ăn, đồ uống: Các chất độc trong thức ăn, đồ uống có thể làm tê liệt lớp niêm mạc của ống tiêu hóa, gây ung thư cho hệ tiêu hóa.
  • Ăn không đúng cách: Có thể làm hoạt động tiêu hóa diễn ra kém hiệu quả, gây hại cho hệ tiêu hóa.
  • Khẩu phần ăn không hợp lí: Có thể gây rối loạn tiêu hóa —» gây tiêu chảy, nôn ỏi…
  1. Các biện pháp phòng tránh các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần II: Các hệ cơ quan ( tiếp) – Sinh học 8

1 Vệ sinh ăn uống:

+ Ăn chín, uống sôi.

+ Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn.

+ Thức ăn cần được chế biến và bảo quản tốt.

+ Ăn rau sống phải xử lí qua nước muối loãng.

  • Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, diệt ruồi nhặng.
  • Vệ sinh cá nhân, vệ sinh răng miệng đúng cách khoa học, tẩy giun – sán định kì.
  • Không sử dụng chất độc hóa học, chất bảo quản để bảo quản thức ăn.
  • Lập khẩu phần ăn hợp lí và ăn uống đảm bảo khoa học Câu 2.
  1. Xương vừa có tính vững chắc, vừa có tính mềm dẻo:

Xương có những đặc điểm về thành phần hoá học và cấu trúc bảo đảm độ vững chắc và mềm dẻo:

  • Đặc điểm về thành phần hoá học của xương:
  • Ở người lớn, xương cấu tạo bởi khoảng 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ (tỉ lệ này thay đổi theo độ tuổi).
  • Chất hữu cơ làm cho xương mềm dẻo và có tính đàn hồi.
  • Chất vô cơ làm xương cứng nhưng dễ gãy.

=> Sự kết hợp 2 loại chất này làm cho xương vừa dẻo dai vừa vững chắc.

  • Đặc điểm về cấu trúc của xương:
  • Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ.
  • Mô xương xốp cấu tạo bởi các nan xương xếp theo hướng của áp lực mà xương phải chịu, giúp cho xương có sức chịu đựng cao.

Người già dễ bị gãy xương và khi gãy xương thì sự phục hồi xương diễn ra chậm, không chắc chắn là vì:

  • Người già sự phân hủy nhiều hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm vì vậy xương trở nên giòn, xổp và dễ bị gãy khi có va chạm.
  • Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo tính dẻo dai cho xương còn hỗ trợ quá trình dinh dưỡng xương. Do tuổi già chất hữu cơ giảm nên khi bị gãy xương thì sự phục hồi diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

Câu 3.

1 Miễn dịch là khả năng của cơ thể không mắc một bệnh nào đó, mặc dù đang sống trong môi trường có mầm bệnh.

  • Có 2 loại miễn dịch: Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

1 Miễn dịch tự nhiên gồm miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch tập nhiễm.

+ Miễn dịch bẩm sinh là hiện tượng khi sinh ra đã có khả năng miễn dịch không mắc một bệnh nào đó. Ví dụ: Bệnh toi gà, bệnh lở mồm long móng…

1 Miễn dịch tập nhiễm là miễn dịch có được sau khi cơ thể bị mắc một bệnh nào đó và tự khỏi. Ví dụ: Người nào đã từng mắc các bệnh như: đầu mùa, sỏi, quai bị thì sau này sẽ không mắc lại các bệnh đó nữa.

  • Miễn dịch nhân tạo là miễn dịch có được sau khi cơ thể được tiêm văcxin phòng bệnh. Ví dụ: vắc xin lao, viêm gan B, ribôla…

Câu 4.

  1. Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần sau:
  • Màng lưới trong cầu mắt.
  • Dây thần kinh thị giác (đôi số II dây thần kinh não).
  • Vùng thị giác ở thùy chẩm của vỏ não.
Vùng thị giác ở thùy

A

châm của vỏ não

Màng                     Dây thần kinh thị giác

lưới ————————————————— >

  1. Cấu tạo và chức năng của cầu mắt.
  • Cầu mắt gồm 3 lớp:
  • Màng cứng ở ngoài cùng, làm nhiệm vụ bảo vệ phần trong của cầu mắt, Phía trước màng cứng là màng giác trong suốt, cho ánh sáng đi vào cầu mắt.
  • Màng mạch có nhiều mạch máu và sắc tố đen tạo thành một phòng tối trong cầu mắt.
  • Màng lưới ở trong cùng, gồm các tế bào thị giác (tế bào hình nón và tế bào hình que). Mắt chỉ nhìn rõ vật khi ảnh của vật được hiện ở màng lưới.

+ Tế bào hình nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc.

+ Tế bào hình que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.

Câu 5.

Quá trình biến đổi thức ăn qua các giai đoạn của ống tiêu hóa diễn ra như sau:

  • Ở khoang miệng: Chủ yếu biến đổi thức ăn về mặt lí học.
  • Tiêu hóa lí học: Tiết nước bọt, nhai, nghiền, đảo trộn thức ăn thấm đều nước bọt, làm mềm thức ăn và tạo viên thức ăn.
  • Tiêu hóa hóa học: một phần tinh bột chín gMBỊỊI > đường đôi (mantôzơ)
  • Ở dạ dày: Chủ yếu biến đổi thức ăn về mặt lí học.
  • Tiêu hóa lí học: Tiết dịch vị, co bóp, đảo trộn thức ăn thấm đều  dịch vị,   làm mềm, nhuyễn thức ăn
  • Tiêu hóa hóa học: Prôtêin (chuỗi dài)———————————— —> Prôtêin (chuỗi ngắn)
  • Ở ruột non: Chủ yếu biến đổi thức ăn về mặt hóa học.
  • Tiêu hóa lí học: Tiết dịch tiêu hóa, lớp cơ co dãn tạo các cử động làm thức ăn
>> Xem thêm:  Bộ đề thi tuyển chọn môn Sinh học 8

thấm đều dịch tiêu hóa, đẩy thức ăn xuống các phần khác của ruột, muối mật phân nhỏ lipit tạo nhũ tương hóa.

  • Tiêu hóa hóa học: Nhờ tác dụng của dịch tụy, dịch mật, dịch ruột —» tất cả các loại thức ăn được biến đổi thành những chất đơn giản hoà tan mà cơ thể có thể hấp thụ được.

+ Tinh bột, đường đôi => Đường đơn (nhờ các enzim: Amilaza, Mantaza, Saccaraza, Lactaza…)

+ Prôtêin => Axit amin (nhờ enzim: pepsin, Tripsin, aminopeptitdaza, cacboxinpolipeptitdaza)

+ Lipit => Axit béo và Glixêrin (nhờ enzim lipaza)

+ Axit Nucleic => Nuclêôtit (nhờ enzim nucleaza và enzim ribonucleaza)

  • Ở ruột già:
  • Các chất không được tiêu hóa ở phần trên, chất cặn bã, chất thừa… được chuyển xuống ruột già và được vi khuẩn lên men tạo thành phần.
  • Nước được tiếp tục hấp thụ tại ruột già.
  • Phần còn lại trở nên rắn được chuyển xuống ruột thẳng và thải ra ngoài.

Câu 6.

Nhóm máu từng người như sau:

  • Máu của Thảo: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu nào cả, có nghĩa nhóm máu của Thảo có thể truyền cho tất cả các nhóm máu. Điều đó chứng tỏ Thảo có nhóm máu o.
  • Máu của Hà: Hồng cầu bị kết dính với huyết tương của 3 nhóm máu còn lại, có nghĩa nhóm máu của Hà không thể truyền cho các nhóm máu khác. Điều đó chứng tỏ Hà có nhóm máu AB.
  • Máu của Hiền: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu AB và huyết tương của chính nó, có nghĩa nhóm máu của Hiền chỉ có thể truyền cho nhóm máu AB và chính nó. Điều đó chứng tỏ Hiền có nhóm máu A hoặc nhóm máu B.
  • Máu của Thúy: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu AB và huyết tương của chính nó, có nghĩa nhóm máu của Thúy chỉ có thể truyền cho nhóm máu AB và chính nó. Điều đó chứng tỏ Thúy có nhóm máu B hoặc nhóm máu A
Thảo Nhóm máu: 0
Nhóm máu: AB
Hiền Nhóm máu: A (hoặc B)
Thúy Nhóm máu: B (hoặc A)

Bài viết trên chúng tôi đã đem lại cho các bạn những dạng đề thi tuyển chọn  của sinh học 8, hy vọng sẽ phục vụ cho các bạn trong  các kỳ thi học sinh giỏi. Chúc các bạn đọc bài vui vẻ, vận dụng tốt trong các kỳ thi.

Check Also

7370 1494911290067 1020 310x165 - Một số dạng đề thi ôn luyện học sinh giỏi - Sinh học 8

Một số dạng đề thi ôn luyện học sinh giỏi – Sinh học 8

Dưới đây là một số câu hỏi ôn luyện môn sinh thi học sinh giỏi …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *