Home / Tài liệu môn Sinh học / Sinh học lớp 8 / Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 8 / Một số đề thi tuyển chọn thi học sinh giỏi toàn quốc – Sinh học 8

Một số đề thi tuyển chọn thi học sinh giỏi toàn quốc – Sinh học 8

Chúng tôi đã tổng hợp những dạng đề thi phổ biến nhất phục vụ cho các bạn, chúc các bạn học tập hiệu quả.

Câu 1.

Thế nào là phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ?

Câu 2.

  1. Vì sao nói: Hành não là trung khu “sinh mệnh” của con người?

  2. tại sao khi bị tổn thương não phía bên trái thì các cơ quan phía dưới ở bên phải chịu tác động và ngược lại khi bị tổn thương não phía bên phải thì các cơ quan phía dưới ở bên trái chịu tác động?

Câu 3.

  1. Nêu thành phần cấu tạo của các nhóm máu có ở người? Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

  2. Vì sao máu o lại có thể truyền được cho tất cả các nhóm máu khác, máu AB lại có thể nhận được tất cả các nhóm máu?

Câu 4.

Giải thích các hiện tượng sau:

  1. Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói.

  2. Da người thường hồng hào vào mùa hè và tím tái vào mùa đông.

Câu 5.

Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450 ml không khí. Khi người ấy tập luyện hô hẩp sâu 12 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào là 680 ml không khí.

  1. Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?

  2. So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?

(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mọi nhịp hô hấp là 150 mt)

Câu 6.

Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào những yếu tố nào? Vì sao ở trẻ em thường có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người già?

Đáp án: 

Câu 1.

  • Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
  • Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng.
  • Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm (cảm ứng), nơron trung gian, nơron li tâm (vận động) và cơ quan phản ứng
  • Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần III: Hệ tuần hoàn - Sinh học 8

Câu 2.

  1. Nói, hành não là trung khu “sinh mệnh” của con người là vì:

+ Hành não chi phối những hoạt động phản xạ rất cơ bản, có tính chất quyết

định sự sống còn của cơ thể con người. Đây là nơi giao tiếp và phối hợp của nhiều phản xạ vận động phức tạp, là nơi tập trung các trung khu hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa thuộc bộ phận thần kinh thực vật.

1 Hành não là một trạm truyền thông tin liên lạc các đường dẫn truyền thần kinh cảm giác từ tủy sống lên não và xung vận động từ não xuống.

1 Hành não còn nhận các thông tin cảm giác từ các thụ quan như: mắt, mũi, tai, tim…, và là điểm xuất phát của các đôi dây thần kinh não từ số IX đến số XII.

-> Vì thế, mọi tổn thương ở hành não đều có thể gây tử vong, trước hết là ngừng hoạt động hô hấp, tuần hoàn.

  1. Khi bị tổn thương bán cầu não phía bên trái thì các cơ quan phía dưới ở bên phải chịu tác động và ngược lại khi bị tổn thương ở bán cầu não phía bên phải thì các cơ quan phía dưới ở bên trái chịu tác động, vì:
  • Hầu hết các đường thần kinh cảm giác từ các phần dưới đi lên não và các đường thần kinh vận động từ trên não đi xuống, khi qua trụ não đều bắt chéo sang phía đối diện. Do đó, nếu một bán cầu não bị tổn thương sẽ làm tê liệt nửa thân bên đối diện.
>> Xem thêm:  Đề thi tuyển chọn - Sinh học 8
Câu 3.                                                                  Wm “

a. Thành phần cấu tạo của các nhóm máu:

Nhóm máu Hồng cầu có kháng nguyên Huyết tương có kháng thể
A A ì
B B a
AB A và B Không có
0 Không có Có cả a và I
  • Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
  • Xét nghiệm nhóm máu.
  • Kiểm tra mầm bệnh.
  1. Máu o có thể truyền được cho tất cả các nhóm máu khác, máu AB lại có thể nhận được tất cả các nhóm máu:
  • Trong máu người có 2 yếu tố:

+ Kháng nguyên có trong hồng cầu gồm 2 loại được kí hiệu A và B

+ Kháng thể có trong huyết tương gồm 2 loại là oc và p (a gây kết dính A, p gây kêt dính B). Hiện tượng kêt dính hông cầu của máu người cho xảy ra do khi vào cơ thể người nhận gặp kháng thể trong huyết tượng của máu người nhận gây kết dính. Vì vậy khi truyền máu cần chú ý nguyên tắc là “Hồng cầu của máu người cho không bị huyết tương của máu người nhận gây dính”.

  • Mảu o là máu có thể cho được tất cả các nhóm máu khác: Máu o không chứa kháng nguyên trong hồng cầu. Vì vậy khi truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu, nên máu o là máu chuyên cho.
  • Máu AB lại có thể nhận được tất cả các nhóm máu: Máu AB có chứa cả kháng nguyên A và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể a và H do vậy máu AB không cỏ khả nãng gây kết dính hồng cầu lạ. Vì vậy máu AB có thể nhận bất kì nhóm máu nào truyền cho nó.

Câu 4.

  1. Trời nóng chỏng khát, trời mát chóng đói.
  • Ở người, nhiệt độ cơ thể luôn ổn định ở mức 37°c, là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt. Khi trời nóng cơ thể tăng tỏa nhiệt, khi trời mát cơ thể tăng sinh nhiệt.
  • Khi trời nóng: Cơ thể tăng cường tỏa nhiệt, nhiệt được tỏa ra ngoài qua hơi thở, nước tiểu, tiết mồ hôi —> cơ thể mất nhiều nước (chóng khát)
  • Khi trời mát: Cơ thể tăng cường sinh nhiệt, nên cần nhiều thức ăn (chóng đói) để biến đổi thành chất dinh dưỡng -» cung cấp cho quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng để tăng sinh nhiệt (dị hóa tăng).
  1. Da người thường hồng hào vào mùa hè và tím tái vào mùa đông.
  • Vào mùa hè, nhiệt độ cao (trời nóng), cơ thể tăng tỏa nhiệt bằng phản xạ dãn mao mạch ở dưới da, lưu lượng máu qua các mao mạch dưới da tăng lên. Vì vậy da trở nên hồng hào.
  • Vào mùa đông, nhiệt độ thấp (trời lạnh), cơ thể chống lại sự tỏa nhiệt bằng phản xạ co các mao mạch ở dưới da, lưu lượng máu qua các mao mạch dưới da giảm xuống. Vì vậy da trở nên tím tái, ngoài ra còn có hiện tượng sòm gai ốc.
>> Xem thêm:  Đề thi học sinh giỏi phần 10: Sinh sản ( tiếp) – Sinh học 8

Câu 5.

  1. Theo đề bài ra,
  • Khi người ta hô hấp bình thường:
  • Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là:

18 x450 = 8100 (ml)

  • Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường (vô ích) là:

18 X 150 = 2700 (mi)

  • Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:

8100-2700 = 5400 (ml)

Bài viết này chúng tôi đã mang lại cho các bạn những dạng đề thi tuyển chọn  của sinh học 8 phục vụ cho các kỳ thi học sinh giỏi, hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích cho các bạn. Chúc các bạn đọc bài vui vẻ, vận dụng tốt trong các kỳ thi.

Check Also

7128 1494911290046 1013 310x165 - Một số dạng đề thi ôn luyện học sinh giỏi - Sinh học 8

Một số dạng đề thi ôn luyện học sinh giỏi – Sinh học 8

Dưới đây là một số câu hỏi ôn luyện môn sinh thi học sinh giỏi …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *